Thời gian lưu nước bể aerotank

Thời gian lưu nước bể aerotank cho phép vi sinh vật tiếp xúc với chất thải trong nước và xử lý chúng. Trong hệ thống XLNT, các bể sinh học cung cấp môi trường lý tưởng để vi sinh vật phát triển. Mục tiêu là duy trì quần thể vi khuẩn siêng năng làm việc, cực kỳ tập trung để xử lý chất thải đầu vào. 

Xem thêm: Bọt nhớt nổi nhiều ở bể aerotank

nước thải tinh bột; COD

Vì sao thời gian lưu nước bể aerotank quan trọng

Có vài nguyên nhân làm hỏng quá trình sinh học của nước thải, bao gồm:

  • Thay đổi thành phần nước thải đầu vào (khi thay đổi nguyên liệu sản xuất, phụ liệu sản xuất …

  • Tăng nhanh nồng độ nước đầu vào

  • Máy móc thiết bị gặp vấn đề

  • Sinh khối bị rửa trôi

  • Nhiệt độ đạt cực tiểu/đại (trên 42oC hoặc dưới 12oC thường gây ra vấn đề)

Một điều quan trọng làm hỏng quá trình sinh học là thời gian lưu nước bể điều hòa. Đơn giản nếu thiếu điều này, cho dù bạn có bao nhiêu vi khuẩn, cung cấp DO, chất dinh dưỡng dư thừa, v.v … thì vi khuẩn vẫn cần thời gian tiếp xúc lâu dài để chuyển đổi sinh học, xử lý các chất hữu cơ, chất độc hại…

máy do oxy hòa tan

Xem thêm: Áp dụng vi sinh vào quy trình xử lý nước thải

Vì vậy, nước thải có COD cao và thời gian lưu 4 giờ, các hợp chất dễ hòa tan, dễ phân hủy sẽ giảm. Nhưng các hợp chất phức tạp hơn sẽ đi qua hoặc không được xử lý  hoàn toàn. Đôi khi các chất chuyển hóa có thể độc hại hơn hợp chất ban đầu.

Thời gian lưu bao nhiêu là thích hợp? 

Tốt nhất bạn nên kiểm tra thời gian và khả năng xử lý trong phòng thí nghiệm trước khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Sau đây mà thời gian lưu nước bể aerotank thông thường Flash hay gặp đối với các loại nước thải khác nhau là:

  1. Thực phẩm: tối thiểu 10 – 12 tiếng

  2. Chế biến thủy sản: khoảng 12 – 14 tiếng

  3. Sản xuất tinh bột mì: tối thiểu 24 tiếng

  4. Sản xuất bún: khoảng 14 tiếng

  5. Nước giải khát: khoảng 12 tiếng 

  6. Chung cư, cao ốc: khoảng 10 tiếng

  7. Cao su: tối thiểu 16 tiếng 

  8. Mía đường: tối thiểu 16 – 20 tiếng

  9. Dệt nhuộm: khoảng 16 – 20 tiếng 

  10. Chăn nuôi: khoảng 16 – 20 tiếng 

  11. Sản xuất mực in: tối thiểu 12 tiếng

  12. Sản xuất giấy: tối thiểu 20 tiếng 

  13. Chế biến trái cây, rau, củ: khoảng 16 – 20 tiếng 

  14. Xi mạ: khoảng 12 tiếng

  15. Thuộc da: tối thiểu 20 tiếng

 

 

Leave a Reply

Vui lòng không copy...