Bể hiếu khí là gì? Có tác dụng như thế nào? 

Bể hiếu khí vẫn luôn là kết quả tìm kiếm phổ biến nhất trên Internet về chủ đề xử lý nước thải. Có thể bạn đã biết bể hiếu khí sử dụng các vi sinh vật oxy hoá hữu cơ. Hoặc có thể bạn biết rằng đây là công nghệ sinh học được dùng nhiều nhất hiện nay. Nhưng trong bài viết này, bạn sẽ được biết nhiều hơn thế về bể hiếu khí.

Bể hiếu khí là gì?

Bể hiếu khí là một bể xử lý nước thải bằng quá trình oxy hóa dưới tác động của các sinh vật bùn hoạt tính. Tại đây cần sục khí liên tục, cung cấp oxy để vi sinh vật hoạt động bình thường. Bùn hoạt tính trong bể là sự tồn tại ở dạng hỗn hợp của các sinh vật hiếu khí, nước thải và sinh khối. 

Nguyên tắc hoạt động của bể hiếu khí?

Tại đây hoạt động phân hủy được thực hiện bởi các sinh vật có lợi sử dụng chất thải hữu cơ làm chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Quá trình xử lý sinh học nước thải trong bể aerotank được chia thành ba giai đoạn. 

Ở giai đoạn đầu – giai đoạn oxy hóa

Vi sinh từ từ hấp thụ và oxy hóa chất hữu cơ. 

CxHyOz + O2 – Enzyme -> CO2 + H2O + H

Lượng chất dinh dưỡng trong chất thải cao nên vi sinh phát triển ồ ạt. Bởi vì điều này, nhu cầu oxy trong bể hiếu khí là rất lớn, thậm chí cần chạy máy 24/24h. Bùn hoạt tính cũng được hình thành nhanh chóng  số lượng lớn. Quá trình này tiêu thụ 40-80% với tổng mức tiêu thụ oxy hòa tan. Nó thường kéo dài 0,5 – 2 giờ. 

Giai đoạn thứ hai 

Giai đoạn này liên quan đến quá trình xử lý các chất oxi hóa chậm như chất rắn hữu cơ, cacbon mạch vòng… 

CxHyOz + NH3 + O2 – Enzyme -> CO2 + H2O + C5H7NO2 – H

Đây còn được xem là giai đoạn tổng hợp tế bào mới. Các vi sinh tái tạo bùn hoạt tính bằng cách hấp phụ các chất ô nhiễm hữu cơ. Tốc độ tiêu thụ oxy trong giai đoạn này thấp hơn đáng kể so với giai đoạn đầu tiên.

Giai đoạn thứ ba là quá trình nitrat hóa amoni. 

Còn được biết đến là quá trình phân hủy nội bào theo phương trình:

C5H7NO2 + 5O2 – Enzyme -> 5CO2 + 2H2O + NH3 ± H

Lúc này vi sinh đòi hỏi nhiều năng lượng nên tỷ lệ tiêu thụ oxy tăng trở lại. Để quá trình nitrat hoá hiệu quả hơn có thể bổ sung thêm vi sinh Ammonia Reducer. Khi vận hành bể ở giai đoạn 3, cần lưu ý sục khí đảo trộn bùn. Nếu quá trình oxy hóa đạt hiệu suất 80-90% mà không sục khí đảo trộn đủ, bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy như vậy sẽ giảm hiệu suất xử lý do vi sinh không tiếp xúc được với chất thải.

Hiệu quả của aerotank được đo bằng mức độ khử nitơ, BOD, COD, lưu lượng bùn hoạt tính, hoặc mức tiêu thụ năng lượng…

bể hiếu khí

Ưu điểm của Aerotank:

Aerotank rất hiệu quả trong loại bỏ các chất hữu cơ, giảm một lượng tương đối BOD, COD. Đây là bước quan trọng giúp các quá trình xử lý sau ổn hơn. Với bể hiếu khí, nước thải giảm mùi hôi cũng như nồng độ ô nhiễm. 

Với cơ chế oxy hóa sử dụng bùn hoạt tính, bể có thể ổn định bùn, loại bỏ khoảng 97% TSS.

Nhược điểm

Nước thải có hàm lượng độc tính cao rất khó để xử lý hiệu quả chỉ với bể hiếu khí. Chẳng hạn như khi xử lý nước thải dệt nhuộm. Quá trình này không loại bỏ màu của chất thải công nghiệp, thậm chí làm tăng màu sắc của chúng. Cần kết hợp thêm với các bể công nghệ sinh học khác để tăng hiệu suất xử lý của hệ thống.

Xem thêm: Bể Hiếu Khí Bị Sự Cố, Phải Làm Sao?

Leave a Reply

Vui lòng không copy...