Month: March 2019

“Hoa Nước”, Vì Sao lại Xuất Hiện?

Hoa nước là gì?

Hoa nước còn gọi là tảo hoa, là hiện tượng tảo lam, tảo lục phát triển quá mức trong nước ngọt. Trong sông, hồ khi các loài tảo phát triển thì hình thành một tầng tảo màu xanh rất dày. Tầng tảo xuất hiện từng mảng màu xanh gọi là “hoa nước”. Hiện tượng này phát sinh ở biển người ta gọi là “triều đỏ”.

Những loài tảo này nhả ra chất độc màu xanh đậm, có thể giết chết cá. Sau khi tảo chết đi, trong quá trình rữa nát và phân giải. Cần tiêu hao một lượng oxi lớn tan trong nước khiến cho nước bị thối. “Hoa nước” không những phá hoại nguồn nước mà còn ảnh hưởng đến cảnh quan mặt nước.

Nguyên nhân hình thành hoa nước

  1. Nơi hình thành hoa nước

Hoa-NuocSông, hồ, mặt biển và các cửa sông phát sinh “hoa nước”. Hoa nước là kết quả nước bị giàu dinh dưỡng, đó là biểu hiện nước bị suy lão. Trong điều kiện bình thường, trong đất bề mặt thường chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho các loài cây sinh trưởng. Những chất này trôi theo nước mưa, qua nước bề mặt thâm nhập vào nguồn nước. Các loài sinh vật trong nước hấp thụ những chất này để sinh sôi nảy nở.

Trong một thời gian dài, các chất dinh dưỡng chính ở trong nước như: nito, photpho, v.v… xâm nhập và thoát ra từ nước sẽ đạt đến cân bằng. Phải qua mấy nghìn năm, thậm chí mấy vạn năm, hàm lượng những chất dinh dưỡng này mới dần dần tăng lên.

 

  1. Nguyên nhân hình thành hoa nước

Ngày nay, cùng với hoạt động của con người ngày càng gia tăng. Sản xuất nông nghiệp dùng một lượng lớn phân bón hoá học, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đổ vào các sông, hồ. Hoạt động này khiến cho các chất dinh dưỡng trong môi trường nước tăng lên nhanh chóng.

Sự tích luỹ các chất dinh dưỡng này trong nước chỉ trong một thời gian ngắn. Một hoặc vài chục năm, thậm chí chỉ mấy năm đã hình thành. Nước “béo” quá sẽ khiến cho các loài tảo thừa cơ sinh sôi nảy nở. Khiến cho hệ thống sinh thái thuỷ sinh trong nước bị phá hoại nghiêm trọng. Người ta gọi đó là hiện tượng “giàu dinh dưỡng” quá mức.

  1. Sự ảnh hưởng của nước giàu dinh dưỡng đến sự phát triển của hoa nước

Phát sinh nước giàu dinh dưỡng quá mức có liên quan đến các loài tảo trong nước nhiều hay ít. Theo các nhà khoa học xác định, nước giàu dinh dưỡng, vào những mùa có ánh sáng Mặt Trời và nhiệt độ thích hợp. Số lượng các loài tảo có thể đạt đến một triệu loài trong một lít nước, trong đó thường thường tảo lam và tảo lục chiếm ưu thế. Khi đó mặt nước sẽ xuất hiện từng đám “hoa nước” do các loài tảo này tạo nên.

vi-sinh-xu-ly-amonia-Ammonia-Reducer-minVi sinh khử ni tơ Ammonia Reducer là sự pha trộn độc quyền của các vi khuẩn sẵn có trong tự nhiên, enzyme và các chất kích thích sinh trưởng tự nhiên cho vi khuẩn oxy hoá amonia. Giúp giảm nồng độ Amonia trong nước, tăng tốc và duy trì ổn định quá trình nitrat hóa.

Xem Thêm: 3 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Cao Su

Vai Trò Của Vi Sinh Trong Quá Trình Xử Lý Nước Thải

Vai trò của vi sinh trong xử lý nước thải

Vi sinh trong xử lý nước thải có khả năng phân hủy các chất hữu cơ và sử dụng các chất hữu cơ như thức ăn của chúng để thực hiện các phản ứng sinh học tổng hợp. Trong công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học thì quá trình nuôi cấy vi sinh là quá trình quan trọng nhất. Vì nó đóng vai trò quyết định trong việc xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải như COD, BOD, Tổng Nito, Tổng P, … Nhờ các loại vi sinh vật khác nhau có trong nước thải: Vi sinh vật hiếu khí xử lý BOD, COD. Sinh vật yếm khí và thiếu khí xử lý Tổng N, Tổng P.

xu-ly-nuoc-thai

Vi sinh vật tham gia xử lý nước thải như thế nào?

Những vi sinh vật xử lý nước thải có thể liên tục chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải bằng cách là tổng hợp thành tế bào mới. Chúng có thể hấp thụ một lượng lớn các chất hữu cơ qua bề mặt tế bào của chúng. Nhưng sau khi hấp thụ, nếu các chất hữu cơ không được đồng hóa thành tế bào chất thì tốc độ hấp thụ sẽ giảm tới 0. Một lượng nhất định các chất hữu cơ hấp thụ được dành cho việc kiến tạo tế bào. Một lượng khác các chất hữu cơ lại được oxy hóa để sinh năng lượng cần thiết cho việc tổng hợp.

 

Dựa trên phương thức phát triển vi sinh vật xử lý nước thải được chia thành 2 nhóm:

  1. Các vi sinh vật dị dưỡng trong xử lý nước thải

Sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và nguồn cacbon để thực hiện các phản ứng sinh tổng hợp

  1. Các vi sinh vật tự dưỡngtrong xử lý nước thải

Có khả năng oxy hoá chất vô cơ để thu năng lượng và sử dụng CO2 làm nguồn cacbon cho quá trình sinh tổng hợp. Ví dụ: các loại vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn sắt,…

Quá trình vi sinh xử lý nước thải diễn ra như thế nào?

  1. Phương pháp xử lý sinh học kỵ khí trong xử lý nước thải

Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình nhờ các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ phân tử. Trong điều kiện không có oxy có nghĩa là dùng vi sinh kỵ khí để xử lý nước thải.

Phân hủy kỵ khí có thể phân chia thành 06 quy trình sau:

  • Quá trình Thủy phân polymer: thủy phân các protein, polysacearide, chất béo.
  • Lên men các amino acid và đường.
  • Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo mạch dài và rượu.
  • Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo dễ bay hơi (ngoại trừ acid acetic).
  • Quá trình hình thành khí methane từ acid acetic.
  • Quá trình hình thành khí methane từ hydrogen và CO2.
  1. Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí trong xử lý nước thải

Quá trình sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí chia làm 3 giai đoạn chính như sau:

  • Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ
  • Tổng hợp tế bào mới
  • Phân hủy nội bào.

men-vi-sinh-F33-xu-ly-nuoc-thaiVi sinh xử lý nước thải sinh hoạt F33 là tổng hợp các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí tùy nghi. Những vi sinh vật này đã được lựa chọn cẩn thận từ thiên nhiên.  FORMULA-33 đạt được hiệu suất tối ưu trong hầu hết các khu vực xử lý. Giúp phân huỷ các protein, chất béo và carbohydrate. Điều này có nghĩa là hiệu quả xử lý ổn định, cân bằng hơn và hệ thống ít bị sự cố.

Xem thêm:

Phương pháp sinh học trong quá trình XLNT
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018

Vì Sao Không Dùng Nước Thải Đô Thị Để Tưới Tiêu Trong Nông Nghiệp?

Tìm hiểu về nước thải đô thị
Dùng nước thải đô thị để tưới tiêu trong nông nghiệp đã có một lịch sử lâu đời. Về sau dùng nước thải đô thị tưới cây dần dần phát triển thành biện pháp vừa là để xử lí nước thải vừa kết hợp lợi dụng chúng. Vì trong nước thải của đô thị nói chung chứa nhiều chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự trưởng thành của cây cối. Trung bình cứ 1 lit nước thải có 15 – 60 mg nitơ, 9 – 18 mg photpho và còn nhiều nguyên tố vi lượng khác.

nuoc-thai-do-thi

Do đó dùng nước thải đô thị để tưới tiêu trong nông nghiệp vừa có thể tận dụng nguồn nước, tiết kiệm nước dùng cho nông nghiệp.  Cây cối có thể hấp thu những chất dinh dưỡng trong đó, làm cho cây cối phát triển. Đồng thời nó còn là một phương pháp xử lí nước thải kinh tế và tiết kiệm năng lượng.

Tại sao nước thải đô thị không được khuyến khích dùng trong nông nghiệp?
Dùng nước thải tưới tiêu trong nông nghiệp có nhiều lợi ích như vậy. Nhưng tại sao người ta lại không khuyến khích dùng nước thải để tưới tiêu trong nông nghiệp nữa?

Bất cứ sự vật, sự việc gì đều có hai mặt lợi và hại. Trước đây do nhận thức còn hạn chế, người ta thường chỉ thấy mặt lợi ích xem nhẹ mối nguy hại rất lớn cho con người do dùng nước thải.

Dùng nước thải để tưới tiêu trong nông nghiệp tất nhiên có nhiều ưu điểm. Nhưng điều đó phải bảo đảm một tiền đề, đó là chất lượng của nước thải phải đạt một tiêu chuẩn nhất định, vì năng lực làm sạch của đất là có hạn. Vượt quá giới hạn này sẽ bị nước thải làm biến chất.

Nước thải đô thị có thể chứa những vi khuẩn gây bệnh như:

Nước thải của bệnh viện và một số nhà máy chế tạo các sản phẩm sinh vật. Trong nước thải công nghiệp có thể chứa nhiều loại độc tố, nhiều chất có hại. Đặc biệt là có thể chứa những kim loại nặng có hại mà các sinh vật không thể phân giải được chúng. Có một số chất độc hóa học rất ổn định, như loại chất có gốc clo, sinh vật không thể phân giải được.

Cho nên nếu không thông qua những xử lí thích hợp mà trực tiếp dùng nước thải công nghiệp hoặc nước thải đô thị để tưới tiêu trong nông nghiệp sẽ khiến vệ sinh môi trưnuoc-thai-do-thiờng xấu đi. Lan truyền rộng rãi các bệnh truyền nhiễm và các bệnh kí sinh trùng.

Những ví dụ về mặt hại của việc sử dụng nước thải đô thị để tưới tiêu trong nông nghiệp

nuoc-thai-do-thi
Ví dụ năm 1955 ở Nhật Bản đã từng phát sinh “bệnh đau nhức”. Đó là vì cả một thời gian dài dùng nước thải của các nhà máy luyện chì và kẽm để tưới tiêu trong nông nghiệp khiến cho đất đai và lúa tăng hàm lượng cadimi. Sau khi người ăn phải đã bị ngộ độc và gây bệnh. Do đó để tránh cho đất đai, nông sản và sức khỏe của con người bị ảnh hưởng, người ta đã không đề xướng biện pháp dùng nước thải đô thị để tưới tiêu trong nông nghiệp.

Xem thêm:

Phương pháp sinh học trong quá trình XLNT
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018

3 Nhóm Sinh Vật Trong Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

Nước thải sinh hoạt có tỷ lệ BOD5/COD > 0,5 và thành phần ô nhiễm chủ yếu là các chất phân hủy sinh học nên dùng phương pháp xử lý sinh học để xử lý. Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là sử dụng hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải.

nuoc-thai-sinh-hoat

Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng để xây dựng tế bào mới, sinh trưởng, phát triển và sinh sản tạo nên sinh khối. Đây được gọi là quá trình oxy sinh hóa. Dựa vào khả năng sử dụng oxy của các chủng vi sinh vật tồn tại trong nước thải mà người ta phân loại thành 3 nhóm chính:

Nhóm sinh vật hiếu khí trong xử lý nước thải sinh hoạt

  • Nhóm sinh vật chỉ tồn tại được trong môi trường được cung cấp oxy đầy đủ gọi là nhóm hiếu khí nghiêm ngặt. Ứng dụng các chủng sinh vật này trong công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học gọi là xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học hiếu khí: Aerotank, hồ sinh học, lọc sinh học, đĩa quay sinh học,…

Men vi sinh xử lý nước thải hiếu khí WWT là sự pha trộn tối ưu các vi khuẩn, chất dinh dưỡng và các chất kích thích tăng trưởng với hệ thống giải phóng oxy độc đáo. Giúp tăng cường sự ổn định của hệ thống xử lý nước thải.

vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-cong-nghiep-wwt

Nhóm sinh vật kỵ khí trong xử lý nước thải sinh hoạt

  • Nhóm vi sinh vật hoạt động trong điều kiện hoàn toàn không có sự tồn tại của oxy gọi là nhóm kỵ khí nghiêm ngặt. Ứng dụng các chủng sinh vật này trong công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học gọi là xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học kỵ khí: UASB, bể metan, hầm tự hoại,…

vi-sinh-ky-khi-anaerobic-digester-treatmentMen vi sinh xử lý nước thải kỵ khí ADT (Anaerobic digester treatment) chứa vi khuẩn thiếu khí và kỵ khí sẵn có trong tự nhiên, chất dinh dưỡng và chất kích thích vi sinh tăng trưởng. Nhanh chóng phân hủy tất cả các chất khó phân hủy, tăng cường sự ổn định của hệ thống xử lý nước thải.

Nhóm sinh vật tùy nghi trong xử lý nước thải sinh hoạt

  • Các sinh vật có khả năng sống trong môi trường có hoặc không có oxy gọi là nhóm tùy tiện (hay tùy nghi).

 

Xem thêm:

Phương pháp sinh học trong quá trình XLNT
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018

3 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Cao Su

Tính chất nước thải Cao su

Nước thải cao su có pH trong khoảng 4 – 5,5 do việc sử dung acid để làm đông tụ mủ cao su. Hàm lượng nito hữu cơ thường không cao và có nguồn gốc từ protein trong mủ cao su, trong khi hàm lượng nito dạng ammonia là rất cao, do việc sử dụng ammonia để chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su.

nuoc-thai-cao-su

Đặc trưng cơ bản của các nhà máy chế biến cao su đó là sự phát sinh mùi. Mùi hôi thối sinh ra do men phân hủy protein trong môi trường axit, tạo thành nhiều chất khí khác nhau: NH3, H2S, CO2, CH4,…

Sản phẩm Odour Control Plus giúp khử mùi hôi trong nước thải, hạn chế và kiểm soát mùi phát sinh do phản ứng phân hủy sinh học, giảm các khí ăn mòn thiết bị như H2S, khí Metan.vi-sinh-khu-mui-chuong-trai-Odour-Control-Plus

Hàm lượng chất hữu cơ cao, cao su đông tụ nổi ván lên bề mặt cản trở oxy hào tan vào nước dẫn đến hàm lượng DO trong nước thấp làm chết thủy sinh vật, hạn chế sự phát triển của thực vật

Phương pháp xử lý nước thải cao su

Xử lý nước thải cao su bằng phương pháp cơ học

Nguyên tắc: Dựa trên tác dụng của trọng lực để tách các chất rắn và các chất lơ lửng ra khỏi nước. Phương pháp xử lý cơ học áp dụng để xử lý nước thải cao su bao gồm các công trình xử lý sau: Song chắn rác, bể tuyển nổi, bể lắng 1 và 2.

Xử lý nước thải cao su bằng phương pháp hóa lý

Nguyên tắc: Các hóa chất keo tụ và trợ keo tụ sẽ tác dụng với các chất lơ lửng dạng keo và khó hòa tan để tạo thành các hạt có kích thước lớn dễ dàng tách thành 2 pha lỏng – rắn. Phương pháp xử lý hóa lý áp dụng để xử lý nước thải cao su bao gồm: bể keo tụ tạo bông.

Xử lý nước thải cao su bằng phương pháp sinh học

Nguyên tắc: Nhờ vào hệ vi sinh vật hiếu khí hoặc kỵ khí để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải cao su. Phương pháp xử lý sinh học áp dụng để xử lý nước thải cao su bao gồm các công trình: Bể xử lý sinh học kỵ khí UASB, bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank.

vi-sinh-xu-ly-amonia-Ammonia-Reducer-min

Sản phẩm Ammonia Reducer giúp giảm nhanh chóng Amonia (NH3) trong nước, tăng tốc và duy trì ổn định quá trình nitrat hóa.

Xem thêm:

Phương pháp sinh học trong quá trình XLNT
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018

 

Phương Pháp Xử Lý  Nước Thải Giết Mổ Gia Súc

Thành phần và tính chất nước thải giết mổ gia súc

Hầu hết các công đoạn trong quy trình giết mổ gia súc đều có sử dụng nước, do đó lượng nước thải là tương đối lớn, ước tính cứ trung bình một con heo thì có ra 0,5 m3 nước thải.

Lượng nước thải giết mổ gia súc lớn, chứa hàm lượng SS, BOD, COD và chất béo cao. Ngoài ra còn có chứa nhiều protein và các chất dinh dưỡng dễ phân hủy sinh học khác.

Ô nhiễm môi trường do nước thải giết mổ gia súc

Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải từ các cơ sở giết mổ gia súc đang ở trong tình trạng báo động. Đặc biệt là từ những cơ sở giết mổ chui không giấy phép. Nước thải, chất thải rắn không qua xử lý mà thải trực tiếp ra ao hồ sông suối gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người dân xung quanh. Ngoài ra, lượng chất thải này còn có thể gây ra nhiều bệnh dịch, ký sinh trùng bám vào sản phẩm giết mổ, gây ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng.

nuoc-thai-giet-mo

Phương Pháp xử lý nước thải giết mổ gia súc

Xử lý nước thải giết mổ gia súc bằng phương pháp xử lý vật lý:

Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải. Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc, hoặc tuyển nổi. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

 

Xử lý nước thải giết mổ gia súc bằng phương pháp sinh học:

Được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

1. Phương pháp kị khí

Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.

vi-sinh-ky-khi-yếm khí-xử lýVi sinh kỵ khí ANAEROBIC DIGESTER TREATMENT giúp phân hủy các chất hữu cơ phức tạp, tăng 33% lượng khí Metan được tạo ra, tăng khả năng lắng của bùn sau xử lý, giảm đáng kể khí H2S

2. phương pháp hiếu khí

Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.

Vi sinh hiếu khí WWT giúp giảm BOD, COD, TSS, tăng khả năng lắng, làm trong nước, nhanh chóng phân hủy các chất phức tạp, hiệu quả trong điều kiện rộng, tăng cường sự ổn định của hệ thống xử lý nước.

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa trong hệ thống xử lý nước thải. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính :

Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật. Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào. Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

 Xử lý nước thải gia súc bằng phương pháp xử lý hóa học và hóa lý:

Xử lý nước thải gia súc bằng phương pháp xử lý hóa học và hóa lý bao gồm: trung hòa nước thải, keo tụ tạo bông, oxy hóa fenton, khử trùng bằng hóa chất,…


Xem thêm: NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI VÀ NHỮNG HỆ LỤY MÔI TRƯỜNG

 

 

Tác Động Của Nước Thải Thủy Sản Đến Môi Trường

Nước thải thủy sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao. Nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm đến môi trường đất, không khí và các nguồn nước mặt nước ngầm trong khu vực.

Tác động của nước thải thủy sản: gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thủy sản có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm. Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt.

Tác động của nước thải thủy sản: gây ô nhiễm nguồn nước mặt và môi trường không khí xung quanh:

1. Chất hữu cơ:

Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thủy sản có nguồn gốc động vật nên dễ bị phân hủy. Trong nước thải chứa các chất như carbonhydrat, protein, chất béo… Tác động của nước thải thủy sản này khi xả vào nguồn nước sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.

che-bien-thuy-san

 

2. Chất dầu mỡ:

vi-sinh-an-dau-mo-GTTNếu không được xử lý sẽ tồn tại như một màng nổi ngăn cản sự khuếch tán của oxy vào nước, giảm khả năng quang hợp của tảo và vi sinh, tạo môi trường phân hủy kỵ khí ảnh hưởng đến quá trình phân hủy chất, gây mất cảm quan,…

Vi sinh ăn dầu mỡ  GTTGiúp giảm dầu mỡ, chất béo…. Hóa lỏng dầu mỡ, duy trì sự thông thoáng của hệ thống. Tăng cường sự ổn định của hệ thống xử lý nước thải

Vi sinh khử mùi ODOUR CONTROL PLUS đậm đặc chứa vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên và tinh dầu thực vật hữu cơ để phân hủy bào tử gây mùi. Giúp hạn chế và kiểm soát mùi phát sinh do phản ứng phân hủy sinh học, giảm các khí ăn mòn thiết bị như H2S, khí Metan, tăng cường quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải làm giảm ô nhiễm.

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu. Nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sang chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,… Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè,…

3. Nitơ, Photpho:

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy.

Amonia: rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1.2 ÷ 3 mg/L. Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1 mg/L.

Các vi sinh vật: vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Trong nước thải có thể có nhiều loại virut (như virut đường ruột, virut viêm gan A,…) và các loại giun sán (như sán lá gan, sán dây,…). Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính,…

Nước thải thủy sản gây ô nhiễm đất:

Đối với các vùng đất xung quanh nhà máy, tác động của nước thải thủy sản chưa qua xử lý là chúng xâm nhập vào đất, gây phân hủy yếm khí các chất hữu cơ tạo nên các loại chất độc như: H2S, CH4, NH3,…

Trong các nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh còn có một lượng nhỏ Clorine dùng để làm vệ sinh nhà xưởng khi sử dụng sẽ sinh ra Cl2 phát tán vào không khí có thể gây hại về đường hô hấp cho người lao động, tuy nhiên lượng sử dụng không nhiều, khoảng 60 tấn/năm.


Xem thêm:

Phương pháp sinh học trong quá trình XLNT
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí

5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018

 

NƯỚC TẨY RỬA ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NHƯ THẾ NÀO?

Nước tẩy rửa là sản phẩm cần thiết trong cuộc sống ngày nay. Nó gồm nhiều loại thường gặp, như nước rửa bát, bột giặt quần áo, nước tẩy rửa dầu mỡ trong nhà bếp, v.v… Nhiều loại nước tẩy rửa giúp sinh hoạt thuận lợi hơn, nhưng đồng thời cũng gây ô nhiễm môi trường không ít.

nuoc-thai-chua-chat-tay-rua

Chất tẩy rửa là những hợp chất hữu cơ chứa một lượng muối của axit hữu cơ và muối sunfat. Vì trong quá trình tẩy rửa, chúng chỉ “kéo” chất bẩn ra khỏi các dụng cụ mà không tiêu trừ được các chất bẩn, cho nên sau khi tẩy rửa, các chất bẩn và chất tẩy rửa sẽ thâm nhập vào nước, cuối cùng chảy ra các sông, hồ trở thành chất gây ô nhiễm.

Những chất ô nhiễm này chảy theo nước gặp các loài vi khuẩn khác nhau. Có loài vi khuẩn “háo oxi”, trong điều kiện có đủ oxi chúng sẽ “ăn” rất nhiều chất hữu cơ trong cáu bẩn, thông qua tác dụng phân giải chúng sẽ xoá bỏ triệt để những chất cáu bẩn có trong nước cũng như các chất cacbonic và khí nitơ, v.v… Nhưng chất tẩy rửa không dễ bị những vi khuẩn háo oxi này phân giải, bởi vì thành phần chủ yếu của chúng là muối của axit hữu cơ thơm, trong phân tử của nó có kết cấu benzen vòng, vi khuẩn rất khó “ăn”.

Do đó, khi chất tẩy rửa lẫn vào nước sông, hồ sẽ được lưu lại trong một thời gian dài. Sau khi chảy theo dòng nước khoảng 200 km, chỉ có 30% lượng chất tẩy bị các vi khuẩn phân giải.

Khi trong nước sông có lẫn chất tẩy rửa, trên mặt nước thường sủi bọt, đó là do muối của axit có gốc cacbua thơm gây nên. Theo xác định khi nồng độ muối của axit có gốc cacbua thơm đạt đến 0,5 mg/lít thì nước sẽ xuất hiện bọt. Bọt nhiều sẽ cản trở mặt nước tiếp xúc với không khí, khiến cho tác dụng tự làm sạch của nước giảm thấp. Khi thải vào nước một lượng lớn chất tẩy, chúng sẽ tiêu hao oxi hoà tan trong nước khiến cho cá vì thiếu oxi mà chết. Chất tẩy còn gây độc cho các loài thuỷ sinh, gây cho cá con bị dị dạng. Ngoài ra muối sunfat trong chất tẩy sau khi lẫn vào nước gây nên nước giàu dinh dưỡng, phá hoại môi trường sinh thái của các loài thuỷ sinh.

Ngoài ô nhiễm đối với sông, hồ, chất tẩy còn ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người. Nếu tiếp xúc với chất tẩy lâu dài, niêm mạc và da bị kích thích, gây nên tổn thương cho các cơ quan của cơ thể.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Tác phẩm: 10 vạn câu hỏi vì sao về khoa học môi trường
  • Dịch giả: Nguyễn Văn Mậu
  • Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
  • Nguồn: tve-4u

Xem thêm: 5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỰC IN

Mua Vi Sinh Xử Lý Nước Thải Ở Đâu?

Vi sinh nước thải ngày càng được ưa chuộng vì được chọn lọc kỹ càng, hiệu quả cao và dễ vận chuyển, sử dụng. Giá thành của vi sinh cũng không phải mắc so với bùn.

Vi sinh trên thị trường có hai dòng chủ yếu là vi sinh nhập khẩu và vi sinh được sản xuất tại Việt Nam. Mỗi dòng sẽ có các vi sinh hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi hoặc kết hợp cả ba tùy theo hãng sản xuất. Bài viết bàn về dòng vi sinh nhập khẩu.

1. Mua vi sinh xử lý nước thải loại hiếu khí

Như tên gọi, vi sinh xử lý nước thải hiếu khí chứa các vi sinh vật hiếu khí. Các bé vi sinh được tổng hợp từ các quần thể vi sinh trong tự nhiên. Sau đó được phân lập và nuôi cấy, được cho vào trạng thái ngủ đông rồi cấy vào trong chất nền.

Tùy vào chất nền dạng nước hay bột mà sản phẩm vi sinh xử lý nước thải sẽ ở dạng nước hay dạng bột.

Vi sinh hiếu khí WWT được sản xuất bởi Organica đã chứng minh được hiệu quả khi xử lý nước thải ô nhiễm nặng như giấy, cao su … Bạn có thể check thông tin các công ty bán WWT tại đây

2. Mua vi sinh xử lý nước thải loại kỵ khí.

Xử lý kỵ khí vốn cần nhiều thời gian. Xử lý kỵ khí hiệu quả khi sản xuất được nhiều khí hơn và xử lý chất thải nhanh hơn.

Vi sinh kỵ khí ADT được sản xuất bởi Organica được sử dụng trong nhà máy thực phẩm, nhà máy bia … Bạn có thể check thông tin các công ty bán ADT tại đây

3. Mua vi sinh xử lý nước thải chứa Amonia, Nitơ vượt ngưỡng.

Việc xử lý Amonia, Nitơ phụ thuộc vào tính ưu việt của vi sinh và cả trang thiết bị của hệ thống.

Quá trình nitrate hóa ammonia diễn ra theo 2 bước liên quan đến 2 loại vi sinh vật tự dưỡng NitrosomonasNitrobacter.

Bước 1: NH3 được chuyển thành NO2 được thực hiện bởi Nitrosomonas.

Bước 2: NO2 được chuyển thành nitrate NO3 được thực hiện bởi loài Nitrobacter. Trong bể anoxic, quá trình khử NO3 sẽ diễn ra theo phản ứng Bể sinh học hiếu khí có chứa vi sinh vật với nhiệm vụ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải dưới dạng thức ăn thành các hợp chất đơn giản hơn và vô hại với môi trường.

Để xử lý Amonia hiệu quả cần lưu ý:

  1. Mua vi sinh xử lý nước thải hiệu quả
  2. Đảm bảo BOD được xử lý trước (Ammonia Reducer ưu việt hơn các sản phẩm khác ở chỗ giảm Amonia ngay cả khi BOD cao)
  3. Đảm bảo hệ thống sục khí hoạt động hiệu quả

Bạn có thể check thông tin các công ty bán vi sinh xử lý Amonia, Nitơ tại đây


Xem thêm:

Có thể xử lý Amonia xuống 2.9mg/lít?

Giảm Amonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản

Nước Thải Chăn Nuôi Và Những Hệ Lụy Môi Trường

Nước thải chăn nuôi là nước thải bao gồm nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm vật nuôi với khối lượng nước thải rất lớn. Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, nitơ, phospho và vi sinh vật gây bệnh.

Nguồn gốc nước thải chăn nuôi: Nước thải ngành chăn nuôi được phát sinh chủ yếu qua giai đoạn tắm cho gia súc, rửa chuồng trại, nước tiểu và phân của gia súc.

nuoc-thai-chan-nuoi

Thành phần và đặc tính của nước thải chăn nuôi

Chất hữu cơ: Trong thành phần chất rắn của nước thải chăn nuôi thì thành phần hữu cơ chiếm 70 – 80% gồm các hợp chất hydrocacbon, proxit, axit amin, chất béo và các dẫn xuất của chúng có trong phân và thức ăn thừa. Chất vô cơ chiếm 20 – 30% gồm cát, đất, muối clorua, sunfat…

Nitơ và phospho: Hàm lượng nitơ, phospho trong nước thải chăn nuôi tương đối cao do khả năng hấp thụ kém của vật nuôi. Khi ăn thức ăn có chứa nitơ và phospho thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu. Theo thời gian và sự có mặt của oxy mà lượng nitơ trong nước tồn tại ở các dạng khác nhau NH4+, NO2-, NO3.

Vi sinh vật: Vi khuẩn điển hình như: E.coli, Streptococcus sp, Salmonella sp, Shigenla sp, Proteus, Clostridium sp…đây là các vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, kiết lỵ. Các loại virus có thể tìm thấy trong nước thải như: corona virus, poio virus, aphtovirus…và ký sinh trùng trong nước gồm các loại trứng và ấu trùng, ký sinh trùng đều được thải qua phân, nước tiểu và dễ dàng hòa nhập vào nguồn nước.

Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường

Ô nhiễm môi trường nước: Nồng độ chất dinh dưỡng cao trong nước thải chăn nuôi khi xảy ra quá trình phân hủy sẽ giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, gây thiếu oxy cho các quá trình hô hấp và quang hợp của hệ sinh vật thủy sinh. Khi các hệ sinh vật nước bị cạn kiệt sẽ gây mất cân bằng sinh thái, vô hiệu hóa quá trình tự làm sạch của nguồn nước. Con người, động vật, thực vật gián tiếp sử dụng nguồn nước này cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Hiện nay hầu hết nước thải chăn nuôi đều không qua hệ thống xử lý mà được thải trực tiếp ra môi trường kênh rạch, sông ao, hay ống thoát nước chung của khu vực.

Ô nghiễm môi trường không khí: Bụi do thức ăn, vật nuôi, hệ thống chuồng trại.

Ô nhiễm môi trường đất: Trong chất thải chăn nuôi có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như N và P. Nếu thải vào đất không hợp lý hoặc sử dụng phân tươi để bón cho cây trồng, cây sử dụng không hết sẽ có tác dụng ngược lại.

Vi sinh vật và mầm bệnh: phân và nước tiểu của gia súc có chứa rất nhiều loại vi trùng, trứng giun sán… gây bệnh cho người và vật nuôi. Các tác nhân gây bệnh này có thể tồn tại rất lâu trong đất nên chúng có nguy cơ phát tán vào không khí, nước ngầm, nước mặt theo chuỗi thức ăn gây bệnh.

Nitơ và phospho: Bởi khả năng hấp thụ nitơ, phospho của gia súc tương đối thấp nên phần lớn sẽ thải ra môi trường ngoài. Vì vậy hàm lượng nitơ, phospho trong chất thải chăn nuôi tương đối cao, nếu không được xử lý tốt sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnh hưởng hệ sinh thái nước.

Vi sinh khử ni tơ Ammonia Reducer là sự pha trộn độc quyền của các vi khuẩn sẵn có trong tự nhiên, enzyme và các chất kích thích sinh trưởng tự nhiên cho vi khuẩn oxy hoá amonia. Giúp Giảm nồng độ Amonia trong nước, tăng tốc và duy trì ổn định quá trình nitrat hóa.

 

X