Month: February 2019

4 cách thông bồn rửa chén

Bồn rửa chén sử dụng lâu ngày dễ bị nghẹt, có mùi hôi hay dầu mỡ bám bẫn. Dưới đây là 4 cách thông bồn rửa chén đơn giản và dễ áp dụng.

Chúng ta thường đổ trực tiếp dầu mỡ, thức ăn thừa, rác hữu cơ và tóc vào bồn rửa chén. Khi bồn rửa chén nhà bạn không có các vỉ lọc nhỏ để loại bỏ bớt các loại rác thải nhỏ, bồn rửa chén dễ bị tắc.

1. Thông bồn rửa chén bằng móc sắt, dụng cụ xương cá: 

Cho vào đường ống và xoay nhiều lần để lấy các chất bám bẩm ra tuy nhiên cách này chỉ có thể vệ sinh miệng cống không thể vệ sinh sâu bên trong đường ống…

2. Thông bồn rửa chén bằng Baking Soda (bột nở làm bánh):

Baking soda là chất tẩy rửa dễ sử dụng, giúp làm sạch đường ống và bồn rửa chén. Bạn hòa với nước và đổ vào lỗ thu rác.

3. Sử dụng nước sôi:

Đây là phương pháp đơn giản nhất, bạn chỉ cần đun sôi nước và chế từ từ xuống đường ống từ 2 đến 3 lần, phương pháp này giúp loại bỏ lượng dầu mỡ làm tắc nghẽn đường ống. Tuy nhiên, cách này không được khuyến khích vì nước sôi dễ làm cong quẹo đường ống.

4. Sử dụng các sản phẩm thông bồn rửa chén bằng sinh học:

4-cach-thong-bon-rua-chen

 

Các sản phẩm thông bồn rửa chén có người gốc từ vi sinh là những sản phẩm dễ sử dụng, thân thiện với môi trường và an toàn với sức khỏe. Bột thông tắc bồn rửa chén bằng sinh học khắc phục được nhược điểm của các sản phẩm chứa chất tẩy rửa mà còn đem lại hiệu quả vượt trôi cho bồn rửa chén: 

  • Bồn rửa chén thông thoáng lâu dài cho vi sinh dùng dầu mỡ, rác hữu cơ làm thức ăn, và sinh sôi nảy nở.
  • Vi sinh có lợi không tạo ra mùi hôi trong lúc phân hủy rác
  • Là một giải pháp tự nhiên, không gây hư hại đường ống như dùng hóa chất.

Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment (GTT) giúp hóa lỏng dầu mỡ đóng cứng trong bể chứa dầu, phân hủy mỡ, chất béo, protein, cellulose và tinh bột, làm thông thoáng đường ống bị tắc mà không gây hại cho hệ thống ống nước, giảm mùi hôi bể mỡ, đường ống nước, tiết kiệm chi phí xử lý nhờ giảm hút dầu mỡ.


Xem thêm:

THÔNG ĐƯỜNG ỐNG NHÀ BẾP

Làm Sao Để Ngăn Ngừa Đường Ống Bị Đóng Dầu Mỡ

 

Mùi hôi chuồng trại là điều không thể tránh khỏi. Dù bạn đã làm vệ sinh chuồng trại và tắm rửa đàn heo hằng ngày. Chúng ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi, người chăm sóc và làm phiền toái hàng xóm xung quanh. Vì lý do này, chất lượng không khí trong các cơ sở chăn nuôi là mối quan tâm của các chủ trang trại. Vậy lựa chọn thuốc khử mùi chuồng trại nào cho hiệu quả?

Khí Amoniac là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùi hôi khó chịu. Trước khi tìm hiểu về thuốc khử mùi chuồng trại, hãy tìm hiểu về căn nguyên mùi hôi này.

Amoniac được tạo ra như thế nào?

cach-khu-mui-hoi-chuong-gaBước đầu tiên để khử mùi chuồng trại là tìm nguồn khí thải. Mùi hôi chủ yếu phát sinh khi phân heo lên men. Phân heo chủ yếu gồm nước tiểu, phân, các thành phần không tiêu hóa được trong thức ăn, sản phẩm của quá trình tiêu hóa và vi khuẩn.

Tùy thuộc vào các thành phần dinh dưỡng mà phân chứa các chất hữu cơ đơn giản, phức tạp; các hợp chất vô cơ và có thể chứa phụ gia thức ăn. Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có mùi cũng được tạo ra. Các loại khí đáng lưu ý nhất trong các cơ sở chăn nuôi heo là amoniac, carbon dioxide và hydro sulfide. Những khí này là nguồn ô nhiễm không khí chính.

Amoniac là một loại khí có mùi rất khó chịu. Nó quen thuộc với nhiều người vì được sử dụng trong muối ngửi (để chữa ngất) và chất tẩy rửa gia dụng. Một nguồn phát thải amoniac chính là quá trình sản xuất urê, được bài tiết qua nước tiểu. Urê được chuyển thành amoniac và carbon dioxide bởi enzyme urease có trong phân. Các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình này là nồng độ urê trong nước tiểu, pH và nhiệt độ phân.

Sự bay hơi amoniac là một quá trình phụ thuộc vào các yếu tố như nồng độ và hàm lượng amoniac, tốc độ không khí và thành phần chất khô trong phân. Hầu hết amoniac trong môi trường đến từ sự phân hủy tự nhiên của phân và từ xác thực vật và động vật.

Khử mùi hôi chuồng trại bằng cách xử lý mùi Amoniac

Mặc dù amoniac không phải là nguồn gây mùi duy nhất và cũng không gây khó chịu nhất, nhưng các nghiên cứu ở châu Âu đã chỉ ra rằng các biện pháp áp dụng để giảm amoniac thường làm giảm mùi hôi từ các hợp chất khác. Ví dụ, giảm 10 đơn vị khí thải amoniac sẽ làm giảm 70 đơn vị mùi.

1. Hai quá trình giảm sinh khí amoniac: 

a. Giảm nồng độ amoniac trong bùn phân (pha loãng), giảm nhiệt độ bùn (làm mát), giảm bề mặt phát xạ, giảm pH (axit hóa)

b. Thay đổi chế độ ăn uống:

  • Giảm protein thô trong chế độ ăn uống và bổ sung axit amin tinh thể,
  • Thêm các nguồn chất xơ như một lượng nhỏ vỏ đậu nành hoặc bột củ cải đường khô để giảm protein thô,
  • Thêm muối canxi và phụ gia thức ăn chăn nuôi chẳng hạn như sarsaponin, một chiết xuất tự nhiên của cây yucca, đã được chứng minh là làm giảm ammoniac.

2. Xử lý mùi hôi chuồng trại bằng cách dùng thuốc khử mùi chuồng trại.

Image result for chuồng heoThuốc khử mùi chuồng trại có nhiều loại. Tuy nhiên loại chứa vi sinh vật được cho là hiệu quả nhất vì vi sinh vật xử lý mùi hiệu quả. Khi chúng tiếp xúc với bào tử gây mùi sẽ hấp thụ bào tử đó làm thức ăn, rồi sản sinh ra nhiều vi khuẩn có lợi khác tiếp tục phân hủy. Do đó mùi hôi chuồng trại sẽ biến mất trong từ 15 – 30 phút sau khi phun xịt.

Odour Control Plus được tin dùng không chỉ bởi sở hữu các vi sinh vật khỏe mạnh, có khả năng khử mùi nhanh mà còn bởi giá thành hợp lí. 1 lít Odour Control Plus pha loãng từ 100 – 500 lít nước sẽ xử lý được 100 – 500m2 chuồng trại. Tính ra là dưới 3000 đồng/ m2.


Xem thêm:

9 CÁCH KHỬ MÙI HÔI CHUỒNG GÀ

Mùi Hôi Nhà Vệ Sinh, Làm Sao Xử Lý?

 

Tác hại của khí H2S

Khí H2S tồn tại trong mùi hôi bãi rác và các hệ thống xử lý nước thải thực phẩm, dệt nhuộm… Tác hại của khí H2S là không nhỏ vì nó được xếp là khí độc.

Tác hại của khí H2S: kích ứng mắt và đường hô hấp

Các tác động vật lý của khí này vượt ra ngoài sự khó chịu. Ở nồng độ 0,01 ppm, H2S đã gây kích ứng mắt và đường hô hấp.

Con người có thể nhận ra và phân biệt hơn 10.000 mùi. Con đường di chuyển của mùi bắt đầu trong mũi của bạn, nơi mùi được hòa tan vào chất nhầy của mũi, sau đó kích thích các đầu nhỏ của các tế bào thụ cảm khứu giác; điều này đã tạo ra một xung thần kinh, đi trực tiếp đến não, giúp chúng ta có thể nhận biết được mùi.

Sau đó, mùi được xử lý trong hệ thống limbic, vị trí của cảm xúc và trí nhớ. Khứu giác là một hệ thống giác quan nguyên thủy và tinh vi nhất của con người, nó cho phép chúng ta phát hiện các thành phần trong môi trường sống, do vậy đảm bảo an toàn và chúng ta có thể điều chỉnh các phán đoán của mình.

Không khí ô nhiễm – hơi có mùi từ các chất hữu cơ bị phân rã từng được coi là nguyên nhân của bệnh dịch hạch và bệnh tả. Đối với những người sống gần khu vực bãi chôn lấp, mùi này có thể làm giảm chất lượng cuộc sống.

xu-ly-mui-bai-rac-bang-vi-sinh-odour-control-plus

Tác hại của khí H2S ở các hàm lượng khác nhau:

Ảnh hưởng của các nồng độ khí H2S khác nhau

Hàm lượng (ppm)Biểu hiện
1 Mùi trứng thối
10Bắt đầu kích ứng đến mắt
50 -100Viêm kết mạc nhẹ và kích thích đường hô hấp sau 1 giờ tiếp xúc
100 Ho, ngứa mắt, mất khứu giác sau 2-15 phút.

Hô hấp bị thay đổi, đau mắt và buồn ngủ sau 15-30 phút sau đó là kích thích họng sau 1 giờ. Một vài giờ tiếp xúc dẫn đến sự tăng dần mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng này. Tử vong có thể xảy ra trong vòng 48 giờ tới.

200 – 300Đánh dấu viêm kết mạc và kích thích đường hô hấp sau 1 giờ tiếp xúc
500 – 700Mất ý thức và có thể tử vong sau 30 phút đến 1 giờ
700 – 1000Bất tỉnh nhanh chóng, ngừng hô hấp và tử vong.
1000 – 2000Bất tỉnh ngay lập tức, với sự ngừng thở sớm và chết trong vài phút. Cái chết có thể xảy ra ngay cả khi cá nhân được đưa ra không khí trong lành ngay lập tức.
43000Giới hạn phát nổ

Tác hại của khí H2S có trong bãi rác và hệ thống xử lý nước thải. H2S là loại khí chứa tỷ trọng thấp nhưng khả năng gây độc là rất cao. Do đó, chúng ta cần có biện pháp bảo vệ khi tiếp xúc với những nơi có môi trường kỵ khí.

Xử lý mùi H2S ở bãi rác và hệ thống XLNT như thế nào?

Mùi bãi rác được xử lý hiệu quả nhất nếu áp dụng công nghệ vi sinh, dùng để phun sương hoặc đổ trực tiếp. Odour Control Plus là chế phẩm vi sinh đậm đặc được nhập khẩu 100% từ Anh Quốc. Odour Control Plus chứa vi khuẩn, enzyme và tinh dầu hữu cơ giúp khử mùi sau 15-20′ sau khi phun.


Xem thêm:

H2S – Thủ Phạm Chính Gây Mùi Hôi Bãi Rác?

Xử Lý Mùi Hôi Bãi Rác Như Thế Nào?

 

Mùi hôi nhà vệ sinh, làm sao xử lý?

Nhà vệ sinh là nơi những nhu cầu cơ bản nhất được giải quyết. Nếu bỗng một ngày bạn bước vào nhà vệ sinh và mùi hôi cống, mùi chất thải làm bạn khó chịu thì phải xử lý ngay bằng 3 cách dưới đây

  1. Xử lý mùi hôi nhà vệ sinh bằng cách cọ rửa thường xuyên

Hằng ngày bạn nên chà sàn nhà vệ sinh để tránh mùi amoniac của nước tiểu vương trên sàn. Các chất trong nước tiểu sẽ bị vi sinh vật phân hủy và gây mùi cũng như tạo vệt ố trên sàn. Bồn toilet nên được vệ sinh 2-3 ngày một lần để đảm bảo bồn cầu sạch sẽ, không mảng bám.

  1. Xử lý mùi hôi nhà vệ sinh bằng vi sinh xử lý phân hầm cầu

Nếu nhà vệ sinh của bạn đã được cọ rửa thường xuyên mà mùi hôi nhà vệ sinh vẫn xuất hiện thì vấn đề nằm ở bên dưới chứ không còn ở bề mặt nữa. Bên dưới mỗi gia đình đều có hệ thống hầm tự hoại xử lý phân, giấy, nước tiểu… Bình thường các chất thải này được hệ vi sinh vật tự nhiên có sẵn xử lý.

Hệ vi sinh tự nhiên này bao gồm cả những chủng tối ưu và không tối ưu. Chủng tối ưu có khả năng xử lý chất thải nhanh hơn, và ít tạo mùi hôi hơn. Còn chủng không tối ưu vẫn xử lý được chất thải nhưng chậm và tạo ra khí metan khó chịu và có khả năng gây nổ như một vụ ở Bình Dương lên báo cách đây không lâu.

Sự thật là, đôi khi các chủng tối ưu chết đi, làm hầm tự hoại nhà bạn giảm khả năng xử lý, gây mùi. Hoặc số lượng của chúng vốn ít ỏi.Đó là lý do mà có nhà phải hút thường xuyên, còn có nhà chẳng cần hút bao giờ. Bạn cũng thấy khi giật nước thì toilet thoát nước chậm và nghiêm trọng hơn là toilet bị nghẽn.

Dùng vi sinh xử lý phân hầm cầu nào cho tốt?

Vi sinh xử lý phân hầm cầu hiện nay có hai loại là vi sinh nhập khẩu và vi sinh Việt Nam. Chỉ với 4.000 đồng một ngày, bạn đã bổ sung các chủng vi sinh tối ưu được nhập khẩu 100% từ Anh Quốc. Nhà vệ sinh của bạn sẽ giảm mùi hôi và thông thoáng rõ rệt. Septic Tank có dạng bột dễ sử dụng, bạn khuấy với nước, để khoảng 30’ và đổ vào toilet là xong.

  1. Xử lý mùi hôi nhà vệ sinh – dọn luôn đường ống thoát nước

Đường ống thoát nước dưới lỗ thoát sàn cũng là một nơi lý tưởng gây mùi, vì vậy khi dùng vi sinh để cho vào toilet, hãy nhớ đổ một ít vào lỗ thoát sàn.

Lưu ý quan trọng là bạn hãy dùng vào ban đêm để tránh trường hợp các em vi khuẩn chưa làm ăn được gì mà đã bị đẩy trôi đi mất.


Xem thêm:

LÀM GÌ KHI NHÀ VỆ SINH BỊ NƯỚC TRÀO NGƯỢC

VI SINH PHÂN HỦY PHÂN HẦM TỰ HOẠI SEPTIC TANK

HÃNG SẢN XUẤT VI SINH ORGANICA

 

H2S – thủ phạm chính gây mùi hôi bãi rác?

Mùi hôi bãi rác gây khó chịu cho người dân xung quanh chủ yếu bởi khí H2S. Đặc trưng của loại khí này là có mùi trứng thối. Tuy nhiên, ít người biết rằng lượng khí độc và gây mùi hôi này lại chiếm thành phần rất nhỏ trong hỗn hợp khí bãi rác.

H2S gây mùi hôi bãi rác ở nồng độ bao nhiêu?

xu-ly-mui-hoi-bai-racNồng độ H2S thông thường là khoảng 35 ppm. Nay khi ở nồng độ rất thấp (0,1 – 1 ppm), chúng đã gây mùi khó chịu. Bãi rác chôn lấp thường thoát ra nhiều khí. Ở Việt Nam hầu hết đều là các bãi chôn lấp hở, phát sinh một lượng khí lớn và gây mùi hôi cho không khí. 

Các bãi chôn lấp có thể tạo ra khí trong 30 đến 50 năm sau khi chúng ngừng nhận chất thải. Lượng khí được sản xuất là một hàm số của lượng chất thải, hàm lượng chất hữu cơ của chất thải, cũng như các điều kiện khí hậu trong bãi rác; nhiệt độ, độ ẩm và lượng oxy.

Các thành phần của mùi hôi bãi rác

Mùi của khí bãi rác là một hỗn hợp phức tạp từ 200 khí trở lên. Khoảng 95 đến 98 % là khí mêtan và carbon dioxide, cả hai đều không mùi. Các hợp chất vi lượng khác (2 – 5%) là nguyên nhân gây mùi trong khí sinh ra từ bãi rác: este, phenol, axit hữu cơ, dung môi và hợp chất lưu huỳnh. Đáng kể nhất là H2S, được sản xuất tại bãi rác khi vi khuẩn khử sulfate tiêu thụ và chuyển hóa sulfate. Lượng H2S mà một bãi rác sẽ phát ra là một hàm của lượng sunfat lắng đọng tại đây. Các bãi chôn lấp điển hình có nồng độ H2S khoảng 35 ppm.

Bốn giai đoạn sinh khí của bãi rác

Khí thải được sản xuất bởi sự phân hủy kỵ khí chất thải. Vi khuẩn kỵ khí phân hủy vật chất hữu cơ thành các axit hữu cơ đơn giản hơn, cuối cùng được chuyển đổi thành metan và carbon dioxide. Quá trình này được khái quát trong bốn giai đoạn.

1. Giai đoạn I: phân hủy ban đầu chất thải hữu cơ khi có oxy.

Vi khuẩn hiếu khí tiêu thụ oxy và phá vỡ carbohydrate phức tạp, protein và lipid của chất thải hữu cơ. Quá trình này tạo ra carbon dioxide. Khoảng thời gian cho giai đoạn một phụ thuộc vào lượng Oxy hiện có. Có thể kéo dài trong nhiều ngày hoặc nhiều tháng.

2. Giai đoạn II: phân hủy kỵ khí.

Quá trình phân hủy giai đoạn II bắt đầu khi vi khuẩn hiếu khí đã sử dụng hết khí oxy. Vi khuẩn kỵ khí biến các hợp chất do vi khuẩn hiếu khí tạo thành thành axit và rượu, tạo ra môi trường axit trong các bãi rác; carbon dioxide và khí hydro được sản xuất từ ​​giai đoạn này.

3. Giai đoạn III:  hình thành acetate.

Acetat được tạo ra bởi một số vi khuẩn kỵ khí tiêu thụ các axit được tạo ra trong giai đoạn II. Quá trình này vô hiệu hóa lượng axit của giai đoạn II và vi khuẩn sinh mêtan (methanogen) bắt đầu hình thành.

4. Giai đoạn IV:  hình thành acetate.

Giai đoạn IV, là một trạng thái sản xuất ổn định và khi sinh ra dùng làm khí đốt; đây là loại khí  điển hình. Thành phần khí bãi chôn lấp điển hình là 45 đến 58% metan và 32 đến 45% carbon dioxide. Trong đó, nồng độ H2S có thể dao động từ 10 đến 200 ppm.

Làm thế nào để xử lý  mùi hôi bãi rác?

xu-ly-mui-bai-rac-bang-vi-sinh-odour-control-plusCác vi sinh vật trong Odour Control Plus là hợp chất khử mùi hiệu quả, kể cả mùi H2S.

Odour Control Plus chứa vi khuẩn, enzyme và tinh dầu hữu cơ giúp khử mùi sau 15-20′ sau khi phun.

Chúng xử lý hiệu quả nhờ tiết ra enzyme bẻ gãy bào tử mùi và phân hủy chúng. Mùi hôi do đó mà bị loại bỏ khỏi bãi rác. Ngoài ra, các enzyme này còn giúp cắt các mạch hydro cacbon dài, khó phân hủy, hỗ trợ xử lý chất ô nhiễm trong bãi rác.

 


Xem thêm:

Xử Lý Mùi Hôi Bãi Rác Như Thế Nào?

Xử Lý Mùi Hôi Ở Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Bằng Cách Nào?

 

Cân bằng dinh dưỡng cho vi sinh – Yếu tố đẩy mạnh hiệu quả hệ thống

Chúng ta biết rằng, các phương pháp sinh học có hiệu quả nhất trong việc loại bỏ chất hữu cơ trong nước thải. Tuy nhiên, làm thế nào để các chủng vi sinh vật có thể tăng cường hoạt động, tăng sự suy giảm các chất gây ô nhiễm và giảm mùi hôi trong nhà máy xử lý nước thải là một vấn đề phức tạp. Bên cạnh việc đảm bảo các điều kiện phù hợp về nhiệt độ, pH và sục khí, cân bằng dinh dưỡng cho vi sinh cũng cần được quan tâm để mang lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động phân hủy chất hữu cơ. Nhất là để kiểm soát sự phát triển của các sinh vật dạng sợi.

Vi khuẩn dạng sợi là gì?

Vi khuẩn dạng sợi là một vấn đề gây đau đầu cho anh em vận hành. Chúng có ảnh hưởng đến hầu hết các nhà máy xử lý nước thải. Các vi khuẩn dạng sợi như Beggiatoa, Microthrix, Nocardia và Sphaerotilus phát triển thành các chuỗi dài, giống như sợi. Khi có có mặt với số lượng ít, chúng  rất có ích trong quá trình bùn hoạt tính vì cho phép hình thành các khối bùn lớn hơn, chắc hơn giúp bùn lắng tốt. Tuy nhiên, sự phát triển quá mức của các vi sinh vật này gây ra lớp bùn có tính lắng kém và tạo bọt trong bể hiếu khí.

Xem thêm:

Nổi Bọt Bể Hiếu Khí Do Vi Khuẩn Dạng Sợi

Cân bằng dinh dưỡng cho vi sinh: Tỷ lệ C: N: P

Giữ carbon, nitơ và phốt pho ở tỷ lệ phù hợp có thể là một thách thức tại các nhà máy xử lý nước thải, nhưng sự cân bằng dinh dưỡng là có thể điều chỉnh được.

Carbon, nitơ và phốt pho là 3 thành phần quan trọng nhất trong số các chất dinh dưỡng và tỷ lệ C: N: P trong khoảng 100: 5: 1 hay 100: 10: 1, tỷ lệ này cần được duy trì để đảm bảo hoạt động của vi sinh vật tối đa trong xử lý nước thải hiếu khí. Ngoài ra, một số nguyên tố vi lượng khác cũng cần được duy trì. 

Thường thì các điều kiện như vậy sẽ được đảm bảo trong tự nhiên, nhưng trong các nhà máy xử lý nước thải thì khác. Một ví dụ về Nitơ, chúng cần thiết cho vi khuẩn trong việc tổng hợp axit amin và axit nucleic. Nitơ có thể dư thừa trong nguồn nước thải từ các cơ sở chế biến sữa hoặc thịt nhưng lại thiếu hụt trong nguồn nước thải từ sản xuất công nghiệp. Nếu tỷ lệ C: N: P không được duy trì, sự tăng trưởng của vi sinh vật bị hạn chế đáng kể và hiệu quả xử lý của nhà máy giảm, dẫn đến BOD, COD và TSS cao và không đáp ứng được các quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Cần làm gì để cân bằng dinh dưỡng cho vi sinh?

  1. Kiểm tra dinh dưỡng là việc cần làm đầu tiên trong khởi động, cũng như khắc phục sự cố trong hệ thống xử lý nước thải. Chúng giúp cho vi khuẩn phát triển tốt, hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm cao.
  2. Về lý thuyết, vấn đề mất cân bằng dinh dưỡng trong nước thải khá dễ dàng khắc phục bằng cách bổ sung hoặc loại bỏ (các) chất dinh dưỡng để đảm bảo tỷ lệ dinh dưỡng cần thiết. Anh em có thể mang mẫu nước thải đi phân tích các chỉ số như nhu cầu oxy sinh học, nitơ và phốt pho để xác định tỷ lệ C: N: P và sau đó tính toán lượng dinh dưỡng cần theo tỷ lệ ở trên.
  3. Để giải quyết các khó khăn trong việc mất cân bằng dinh dưỡng, quý khách hàng có thể liên lạc bộ phận kỹ thuật Flash CT để được hướng dẫn kiểm tra và bổ sung dinh dưỡng qua hotline 0902. 002. 747

3 Cách Xử Lý Nước Thải Dược Phẩm

Nổi Bọt Bể Hiếu Khí Do Vi Khuẩn Dạng Sợi

VAI TRÒ CỦA VI KHUẨN TRONG HỆ THỐNG XLNT

 

 

 

Xử lý mùi hôi bãi rác như thế nào?

Bãi rác là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng. Các chất khí ô nhiễm từ trong bãi rác khuếch tán vào không khí một cách dễ dàng. Mùi hôi bãi rác xuất hiện khi chất thải bị phân hủy (bởi vi khuẩn) hoặc bay hơi (chuyển đổi từ chất lỏng hoặc chất rắn thành khí). Các quá trình phân hủy hóa học hoặc sinh học này sinh ra mùi hôi khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Thành phần của mùi hôi bãi rác

xu-ly-mui-hoi-bai-rac

Loại bãi rác phổ biến nhất là bãi rác xử lý chất thải rắn đô thị, nơi chấp nhận tất cả các chất thải công nghiệp và thương mại không độc hại. Nó thường chứa 60% thành phần hữu cơ, chẳng hạn như thực phẩm và giấy. Bởi vì các chất thải hữu cơ rất dễ phân hủy, nên ở các bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị có khả năng sinh ra mùi hôi rất nặng. Sulfide và ammonia là thành phần mùi phổ biến nhất trong khí bãi rác. Sulfide tạo ra mùi trứng thối, loại khí mà con người có thể phát hiện ở nồng độ rất thấp. Amoniac tạo ra mùi hăng. Cả hai thường có mặt trong không khí, bất kể sự hiện diện của bãi rác.  

Ngoài ra hàm lượng chất hữu cơ bay hơi (VOC) và khí vi lượng thoát ra từ bãi rác là rất lớn. Hiện tại các khí này vẫn chưa được phân tích đầy đủ. Theo các nghiên cứu mới nhất, các bãi chôn lấp và các khu vực chôn lấp các chất hữu cơ có khả năng tạo thành phosphine và một số loại khí vi lượng rất độc hại, có khả năng gây chết người, gây quái thai ở phụ nữ hoặc những tác hại khác…

Mùi hôi bãi rác được hình thành như thế nào?

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp đã tạo thành một lượng lớn khí như carbonic CO2, methane CH4, ammonia NH3, hydrogen sulfide H2S, chất hữu cơ bay hơi,… Nếu không được thu gom để xử lý và tái sử dụng năng lượng, các loại khí trên sẽ gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường không khí, đặc biệt là khí CO2 và CH4 gây ảnh hưởng đến khí hậu do “hiệu ứng nhà kính”.

Mùi hôi bãi rác sẽ kéo dài trong bao lâu?

Vì thành phần chất thải rắn không đồng nhất nên sự phân huỷ có thể kéo dài trong nhiều năm. Một số chất hữu cơ có thể vẫn còn tồn tại, không bị biến đổi trong thời gian hàng thế kỷ.  

Ảnh hưởng của mùi hôi bãi rác với môi trường:

Mùi hôi bãi rác có 3 tác động chính đối với môi trường: Gây mùi hôi thối, gây ra sự khó chịu đến công nhân trong nội bộ và dân cư xung quanh và lan truyền vi khuẩn có hại.

Hiệu ứng nhà kính do nguồn CH4 lớn phát sinh từ bãi chôn lấp. Bãi rác là ngôi nhà chung của rất nhiều vi khuẩn gây bệnh. Tuy chúng có chu trình sống ngắn nhưng mức độ sinh sản cao nên chúng phân tán nhanh chóng ra môi trường xung quanh.

Ảnh hưởng của mùi hôi bãi rác với con người:

Khí bãi rác có thể gây khó chịu tạm thời, nhưng nó không có khả năng gây ra ảnh hưởng sức khỏe lâu dài. Ở nồng độ cực cao, con người có thể bị kích ứng mắt, đau đầu, buồn nôn và đau nhức mũi và cổ họng. Những người mắc bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, đặc biệt nhạy cảm với những tác động này. Tuy nhiên, những điều kiện tạm thời này được đảo ngược ngay khi các khí được giảm hoặc loại bỏ. 

Xử lý mùi hôi bãi rác hiệu quả bằng vi sinh

xu-ly-mui-bai-rac-bang-vi-sinh-odour-control-plusCác vi sinh vật trong Odour Control Plus là hợp chất khử mùi hiệu quả, kể cả mùi H2S. Odour Control Plus chứa vi khuẩn, enzyme và tinh dầu hữu cơ giúp khử mùi sau 15-20′ sau khi phun. Chúng xử lý hiệu quả nhờ tiết ra enzyme bẻ gãy bào tử mùi và phân hủy chúng. Mùi hôi do đó mà bị loại bỏ khỏi bãi rác. Ngoài ra, các enzyme này còn giúp cắt các mạch hydro cacbon dài, khó phân hủy, hỗ trợ xử lý chất ô nhiễm trong bãi rác.

Chi phí: mỗi lit khử mùi có thể pha với tỷ lệ từ 200 – 500 l nước sạch, chỉ vài trăm đồng cho mỗi m2 rác thải.

Có thể đổ trực tiếp vào hệ thống xử lý nước thải, hoặc đổ vào dàn phun sương.


Xem thêm:

Xử Lý Mùi Hôi Ở Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Bằng Cách Nào?

4 thông số cần lưu ý khi kiểm tra bể hiếu khí

4 thông số quan trọng mà anh em cần lưu ý khi kiểm tra bể hiếu khí là pH, nhiệt độ, oxy hòa tan (DO) và ammonia.

1. Nồng độ oxy hòa tan (DO) khi kiểm tra bể hiếu khí: 

Nồng độ oxy hòa tan trong bể hiếu khí nên được duy trì ở mức 1-3 mg/L để xử lý hiệu quả. Mức DO thấp sẽ làm chết sinh khối, gây tốn kém để thiết lập lại kịp thời. Tuy nhiên, mức DO vượt quá 3 mg/L sẽ gây lãng phí năng lượng do hoạt động của máy bơm sục khí rất tốn kém.

Mức DO dư thừa cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn dạng sợi không mong muốn, những vi khuẩn này cạnh tranh nhau và do đó ức chế vi khuẩn có lợi, làm giảm hiệu quả xử lý chất hữu cơ.

2. Kiểm tra nhiệt độ của bể hiếu khí

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng cần lưu ý thứ nhì khi tiến hành kiểm tra bể hiếu khí. Do nó ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình Nitrat hóa.

Nhiệt độẢnh hưởng
>45Ức chế quá trình Nitrat hóa
28 – 32Tối ưu cho quá trình nitrat
16Hiệu quả đạt 50% so với tại nhiệt độ 30 oC
10Giảm đáng kể tốc độ nitrat hóa – đạt 20% tốc độ ở 30°C

3. Kiểm tra độ pH

Image result for máy kiểm tra độ ph
bút đo pH

Độ pH của bể sục khí phải nằm trong khoảng 6,5 – 8,5 để tránh gây ức chế tế bào của cộng đồng vi sinh vật và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động sinh học.

Sục khí làm tăng độ kiềm trong bể sục khí lên > 100 mg/L.

Khi tổng độ kiềm giảm xuống <100 mg/L, môi trường sinh học đang gặp trở ngại. Khi độ kiềm được tiêu thụ bởi vi khuẩn nitrat hóa, độ pH có thể nhanh chóng giảm đi. Vì vi khuẩn nitrat hóa không thể hoạt động ở những môi trường pH thấp hơn, quá trình chuyển đổi bị ức chế và nồng độ amoniac khi đó sẽ tăng lên. Giám sát tổng độ kiềm giúp anh em vận hành có thêm thời gian để khắc phục tình hình; cần theo dõi pH thường xuyên và điều chỉnh kịp thời để phòng tránh.

4. Kiểm tra nồng độ ammonia

Khi nồng độ ammonia trong bể sục khí > 1 mg/L, điều kiện tồn tại trong bể sục khí sẽ hạn chế chuyển đổi hoàn toàn chất thải thành tế bào vi khuẩn.

  • BOD và nitơ ammonia vào bể sục khí là thức ăn cho các tế bào vi khuẩn (sinh khối). Vi khuẩn phải tiêu thụ hoặc chuyển đổi tất cả các chất thải này thành các sản phẩm phụ vô hại và sinh sản tế bào mới trước khi nước thải đi ra khỏi bể sục khí. Khi tải trọng dòng vào tăng, sinh khối có sẵn (quần thể vi khuẩn) trong bể sục khí phải đủ để đảm bảo chuyển đổi hoàn toàn amoniac thành nitrat trước khi rời bể.
  • Khi nồng độ sinh khối trong bể sục khí tăng lên, bể sục khí về mặt lý thuyết có thể xử lý sự gia tăng tải trọng hữu cơ. Tuy nhiên, khi nồng độ sinh khối tăng trên 4%, tốc độ lắng thích hợp của sinh khối có thể bị ức chế hoặc làm chậm lại. Khi điều này xảy ra, lớp bùn lắng sinh học có thể bắt đầu tăng lên. Nếu quá trình này tiếp tục, lớp bùn có thể tăng đến điểm mà sinh khối (lớp bùn) đi ra khỏi các rãnh tràn và do đó nước thải sau quá trình lắng vẫn còn rất nhiều cặn.
  • Nếu nồng độ ammonia trong bể sục khí >1 mg/L và nồng độ sinh khối quá thấp, sau đó tăng nồng độ sinh khối trong bể sục khí. Điều này được thực hiện bằng cách giảm lượng bùn thải bỏ, tăng tỉ lệ bùn tuần hoàn lại bể hiếu khí. (Lưu ý: Nếu bơm hoàn lưu bùn không hoạt động đúng cách, chất rắn có thể tích tụ lại trong bể lắng, lâu ngày sinh ra bùn kị khí).

Nếu bổ sung định kỳ vi sinh xử lý Ammonia Reducer, sẽ giảm rõ rệt lượng ammonia vượt ngưỡng, nhất là trong các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.


Xem thêm:

Cân Bằng Dinh Dưỡng Cho Vi Sinh – Yếu Tố Đẩy Mạnh Hiệu Quả Hệ Thống

3 Cách Xử Lý Nước Thải Dược Phẩm

Thành Phần Nước Thải Dược Phẩm

 

 

3 cách xử lý nước thải dược phẩm

Nước thải ngành dược phẩm các hợp chất không dễ bị loại bởi các phương pháp xử lý thông thường. Do đó, việc lựa chọn công nghệ tốt nhất để xử lý nước thải dược phẩm sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Bài viết trình bày 3 cách xử lý nước thải dược phẩm điển hình.

1. Xử lý nước thải dược phẩm bằng quá trình sinh học hiếu khí dính bám (MBBR)

Công nghệ MBBR

Khi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, công nghệ MBBR là lựa chọn hiệu quả nhất. Công nghệ này bao gồm sự tăng sinh khối của vi sinh vật dưới dạng màng sinh học trên các giá thể được chuyển động liên tục trong bể hiếu khí. MBBR không gặp các vấn đề tắc nghẽn do tăng sinh khối quá mức và hệ thống này hiệu quả hơn so với hệ thống hiếu khí thông thường nhờ màng sinh học hình thành trên các giá thể. 

Công nghệ MBBR tiết kiệm diện tích hơn so với bể sử dụng bùn hoạt tính nhờ lựa chọn các giá thể có diện tích bề mặt riêng cao. Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các giá thể.

3-cach-xu-ly-nuoc-thai-duoc-pham

Vi sinh vật hiếu khí trong công nghệ MBBR

Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ khác trong nước thải. Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn.

Khi các vi sinh vật này không bám được lên bề mặt giá thể nữa sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên bề mặt giá thể sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải, từ đó hình thành một quần xã sinh vật mới.

Vi sinh mầm cũng nên bổ sung định kỳ để tăng hiệu suất hệ thống. Vi sinh xử lý nước thải công nghiệp Envirozyme 2.0 đang được ứng dụng nhiều để xử lý nước thải dược phẩm. Envirozyme 2.0 chứa hơn 5 tỷ vi sinh vật trên một gram, tức 11.3 triệu tỷ vi sinh trong một gói 1 pound (0,45 kg) các chủng hiếu khí, kỵ khí và tùy nghi.

2. Xử lý nước thải dược phẩm bằng quá trình phân hủy kỵ khí

Quá trình phân hủy kỵ khí mang lại hiệu quả và kinh tế hơn quá trình sinh học hiếu khí. Vì xử lý kỵ khí không chỉ tiết kiệm chi phí sục khí mà còn tạo ra khí sinh học có thể chuyển đổi dễ dàng thành nhiệt và điện.

Vi sinh kỵ khí được dùng nhiều hiện nay là Anaerobic Digester Treatment của hãng Organica (UK) chứa vi khuẩn thiếu khí và kỵ khí sẵn có trong tự nhiên, chất dinh dưỡng và chất kích thích vi sinh tăng trưởng.

3. Xử lý nước thải dược phẩm bằng quá trình oxy hóa bậc cao

Image result for fenton wastewater treatment
Fenton

Khi nước thải chứa nồng độ cao các hợp chất bền (rất ổn định về mặt hóa học) hoặc các chất độc, các trường hợp này có khả năng phân hủy sinh học rất thấp, quá trình oxy hóa bậc cao là cần thiết để loại bỏ chất ô nhiễm này. Quá trình oxy hóa bậc cao có hiệu quả đặc biệt trong việc loại bỏ các hydrocacbon halogen (benzen, toluene, phenol, v.v.), chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, v.v …

Phổ biến nhất trong số các phương pháp oxy hóa bậc cao là ozon, Fenton, quang xúc tác, kết hợp UV/Fenton,… Tất cả đều là những công nghệ có thể xử lý ở tải trọng cao và loại bỏ bất kỳ chất ô nhiễm nào nhờ tính không chọn lọc của gốc hydroxyl tự do. Tuy nhiên, đây đều là những công nghệ đắt tiền, chúng được dành riêng cho những loại ô nhiễm hóa học là chủ yếu.

Lựa chọn phương pháp nào cho hệ thống của bạn?

Tóm lại, khi các chất ô nhiễm là chất hữu cơ và dễ phân hủy sinh học, hệ thống phản ứng màng sinh học di chuyển (MBBR) và các quá trình kỵ khí là những lựa chọn tốt. Khi thành phần nước thải chứa các độc tố, ức chế các vi sinh vật, thì quá trình xử lý hóa học, quá trình oxy hóa bậc cao là điều cần thiết. Mặc dù hiệu quả cao và không chọn lọc, các quá trình oxy hóa bậc là phương án hiệu quả thường được ứng dụng trong các nhà máy có tải trọng thấp, do vấn đề về chi phí. Nói chung, sự lựa chọn công nghệ xử lý nước thải dược phẩm phụ thuộc vào thành phần nước thải từng nhà máy cụ thể.

Trong đó, phương án xử lý sinh học vẫn được ưu tiên lựa chọn. Để khắc phục những sự cố và ổn định hệ thống vi sinh học cần thường xuyên bổ sung vi sinh tế bào gốc nhằm tăng cường mật độ vi sinh và khả năng chống chịu với các chất độc hại. Các anh em hãy gọi điện cho kỹ sư của Flash để lựa chọn phương án khả thi cho hệ thống của mình.


Thành Phần Nước Thải Dược Phẩm

4 Lưu Ý Khi Xử Lý Phốt Pho Bằng Sinh Học

Tại Sao Nước Bể Hiếu Khí Có Màu Đen Và Hướng Xử Lý

 

Thành phần nước thải dược phẩm

Ngành công nghiệp dược phẩm là một ngành thiết yếu, đóng vai trọng quan trọng trong đời sống xã hội. Ngành sản xuất thuốc đang ngày càng khẳng định vai trò của mình, tuy nhiên các thành phần nước thải dược phẩm cũng góp phần gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường nước.

Nguồn phát sinh thành phần nước thải dược phẩm

Thành phần nước thải dược phẩm rất khác nhau về lưu lượng và thành tố, tùy thuộc vào các yếu tố như tốc độ sản xuất, tần suất vệ sinh máy móc, thiết bị, thành phần dược liệu v.v… Hầu hết nước thải phát sinh từ quá trình làm sạch dụng cụ, thiết bị trong quá trình sản xuất. Một lượng nhỏ hơn chất gây ô nhiễm phát sinh từ việc làm sạch nước để sử dụng trong quá trình sản xuất (quá trình lọc thẩm thấu ngược và tái tạo nhựa trao đổi ion), làm sạch các thiết bị xử lý nước, nước thải từ các phòng thí nghiệm, v.v….

Thành phần nước thải dược phẩm đặc trưng bao gồm:

  • Hàm lượng cao chất hữu cơ, phần lớn trong đó dễ phân hủy sinh học (rượu, acetone, v.v.).
  • Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (hợp chất thơm, hydrocarbon clo hóa, v.v.).
  • Các hợp chất độc hại (kháng sinh) như hợp chất vòng β-Lactan. Đây là một lactan (amide vòng) với cấu trúc vòng gồm 3 nguyên tử C và 1 nguyên tử N. Vòng β-Lactan là thành phần của vài loại thuốc kháng sinh như penicillin. Vì vậy còn được gọi là thuốc kháng sinh β-Lactan. Các thuốc kháng sinh này tác dộng ức chế sự tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Chúng có tác động rất mạnh lên vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram dương. Vi khuẩn có thể chống lại khánh sinh β-Lactan bằng cách sinh ra β-Lactanase. Enzyme này có khả năng mở vòng 4 nguyên tử β-Lactan, làm bất hoạt các tính chất của phân từ khág khuẩn.
  • Xà phòng và chất tẩy rửa từ ước thải giặt giũ quần áo đã qua sử dụng của các phân xưởng. Nước thải từ quá trình làm sạch chai lọ cũng góp phần làm tăng lượng chất hoạt động bề mặt.

Xử lý nước thải dược phẩm bằng vi sinh

Mặc dù đây là quá trình hiệu quả nhất để loại bỏ các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước thải. Nhưng trong nước thải dược phẩm có chứa các hợp chất gây độc hại và ức chế tế bào vi sinh vật, ảnh hưởng đến khả năng phân hủy sinh học. Quá trình này giúp giảm chi phí loại bỏ thành phần ô nhiễm.

Vi sinh xử lý nước thải công nghiệp Envirozyme 2.0 đang được ứng dụng nhiều để xử lý nước thải dược phẩm. Envirozyme 2.0 chứa hơn 5 tỷ vi sinh vật trên một gram, tức 11.3 triệu tỷ vi sinh trong một gói 1 pound (0,45 kg) các chủng hiếu khí, kỵ khí và tùy nghi.


4 Lưu Ý Khi Xử Lý Phốt Pho Bằng Sinh Học

Xử Lý Bể Hiếu Khí Nổi Bọt

 

X