Month: August 2018

Chất rắn lơ lửng ở trong nước mưa có thể có hại cho các con sông, suối và đại dương. Do đó, để bảo vệ môi trường tốt thì phải xử lý TSS. Vậy TSS là gì?

TSS là gì?

TSS là viết tắt của Total Suspended Solids được sử dụng để chỉ các hạt rắn lơ lửng trong nước. Nó được định nghĩa là tổng lượng vật liệu rắn bị lơ lửng trong nước và được giữ lại qua một bộ lọc.

TSS bao gồm cả chất hữu cơ, vô cơ và có thể bao gồm vật chất như cát, sạn, các hạt kim loại, thực vật hoặc động vật. Nó được coi là một chất gây ô nhiễm nước.

TSS có hại cho môi trường như thế nào?

Tác động môi trường dễ thấy nhất mà TSS là môi trường là bồi lắng. Chất rắn lơ lửng di chuyển vào sông, hồ và đại dương. Cuối cùng, chúng lắng xuống đáy. Qua thời gian, trầm tích tích tụ này có thể làm tắc nghẽn và thay đổi địa hình của các vùng nước.

Tuy nhiên, tác động ít nhận thấy hơn của TSS nhưng gây tổn hại hơn là làm đục nước. Trong môi trường tự nhiên, độ đục cao ngăn ánh sáng chiếu vào các cây thủy sinh, do đó ảnh hưởng xấu đến quang hợp. Điều này làm giảm tốc độ tạo ra oxy của thực vật. Đây chính là lượng oxy hòa tan vô cùng cần thiết cho sự sống của cá và các động vật khác. Độ đục cũng làm tăng nhiệt độ nước, do hấp thụ ánh sáng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng xác định vị trí thực phẩm hoặc nhân giống của các động vật.

TSS ảnh hưởng đến sự cân bằng của môi trường tự nhiên, và trong các hệ sinh thái thủy sinh, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, bao gồm giết chết cá và nở hoa tảo.

Hình: Hồ nước tảo xanh

Điều gì gây ra TSS trong nước mưa?

Sau khi mưa, nước trên bề mặt thâm nhập vào đất hoặc di chuyển qua các bề mặt không thấm nước cho đến khi nó bốc hơi, xâm nhập hoặc chảy vào hệ thống thoát nước. Các bề mặt tại môi trường xây dựng thường bao gồm các bề mặt ít thấm hơn so với môi trường tự nhiên. Khi nước mưa di chuyển trên các bề mặt như bê tông, nhựa đường và vỉa hè, nó cuốn theo một số chất rắn tại đây.

Nước mặt có thể cuốn theo bất kỳ vật liệu nào có mặt trên đường cao tốc, vỉa hè hoặc các môi trường xây dựng khác vào ống thoát nước. Những chất rắn lơ lửng này chính là các TSS nước mưa.

Làm thế nào để xử lý TSS khỏi nước mưa?

Loại bỏ lượng nước mặt chảy tràn qua việc thấm nước mưa xuống đất hay những cách tương tự là mục tiêu chính của việc quản lý nước mưa. Nhưng trong môi trường xây dựng, phải giả định rằng sẽ luôn chảy tràn ở một mức độ nào đó, và dòng chảy đó sẽ chứa TSS.

Xử lý TSS bằng quá trình lắng:

Một cách ngăn ngừa ô nhiễm TSS trong nước mưa là lắng TSS trước khi nước mưa chảy đến nguồn nước tự nhiên. Các hồ lưu – ao khô, ao ướt và đất ngập nước được xây dựng là môi trường nhân tạo tạm thời hoặc vĩnh viễn để lắng TSS trong nước mưa.

Chúng có thể được thiết kế thành ao hồ mang lại vẻ đẹp cho địa phương, và tạo điều kiện cho để xử lý kim loại và chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, để duy trì ao hồ hiệu quả đòi hỏi phải bảo trì thường xuyên và để xây dựng chúng đòi hỏi một không gian đáng kể.

Xử lý TSS bằng quá trình tách thủy động lực học

Bộ tách thủy động lực học sử dụng lực xoáy để loại bỏ chất rắn lơ lửng khỏi nước. Chúng được kết nối với hệ thống thoát nước và tách các chất rắn ra khỏi nước đã đi vào hệ thống thoát nước. Một số máy phân tách cũng có thể thu gom rác và các chất rắn tổng thể khác, cũng như các chất nổi như dầu, mỡ và chất béo. Chúng thường nhỏ gọn, đặt tại cửa cống và không có bộ phận chuyển động, vì vậy không cần phải bảo trì nhiều để hoạt động hiệu quả.

Xử lý TSS bằng quá trình lọc

Liên quan đến xử lý nước mưa, lọc là sử dụng một thiết bị trung gian. Tại đó, nước mưa chảy ra để loại bỏ một loạt các chất ô nhiễm. Các bộ lọc này dựa vào quá trình vật lý, hóa học và sinh học để xử lý các chất ô nhiễm.

Giống như máy tách, hệ thống lọc nước mưa rất nhỏ gọn và có thể được kết nối với mạng lưới thoát nước trong một hố ga hoặc hầm. Việc bảo trì bao gồm làm sạch khay lắng và thay vật liệu lọc.

Xử lý TSS bằng vi sinh

TSS có thể được xử lý hiệu quả nhờ các chủng vi sinh có trong vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0. Các chủng vi sinh F1 được tuyển chọn này có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tạo bông bùn lớn. Do đó chúng có thể lắng xuống và làm trong nước.

Xem thêm: Vi sinh WWT xử lý nước thải giấy hiệu quả như thế nào?

Bài liên quan:

Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Vì sao nên dùng bột xử lý hầm cầu Septic Tank


Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ: 75 đường số 8, KDC CityLand Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Email  : contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone : 0909 132 156

Xử lý BOD là một trong những ưu tiên hàng đầu khi tiến hành xử lý nước thải. Để hiểu thêm về quá trình BOD được xử lý, trước tiên hãy cùng Flash tìm hiểu BOD là gì.

BOD là gì?

Nhu cầu oxy sinh học hoặc BOD là lượng oxy các vi sinh vật cần để phân hủy các thành phần hữu cơ trong nước thải. BOD trong nước thải là kết quả của chất thải của con người, chất thải thực phẩm và các chất hữu cơ khác được gửi đến hệ thống cống rãnh, xử lý nước thải. Nước có một số chất hữu cơ là bình thường. Tuy nhiên, nồng độ này trong nước thải lại gây hại nếu nước không được xử lý trước khi thải ra. Do đó lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải là rất cần thiết. Việc xử lý BOD đến giá trị nào sẽ căn cứ theo quy định xả thải cột A hay cột B tùy theo nguồn tiếp nhận theo nhà nước quy định.

Xem thêm: BOD là gì? Tại sao cần phải biết về BOD trong nước thải

Xử lý BOD trong quá trình xử lý sơ cấp. 

Các cơ sở xử lý nước thải thông thường loại bỏ BOD bằng nhiều phương pháp khác nhau trong quy trình xử lý sơ cấp và thứ cấp. Trong giai đoạn xử lý sơ cấp, khoảng 30% BOD được loại bỏ thông qua quá trình lắng sơ cấp trước khi chuyển sang xử lý thứ cấp. Nếu hệ thống không có bể lắng sơ cấp thì rất ít BOD bị loại bỏ trước khi chuyển sang xử lý thứ cấp. Các chất rắn hữu cơ được loại bỏ trong xử lý sơ cấp được gọi là bùn và có khả năng cung cấp năng lượng cao vì chúng chưa được phân hủy.

Xử lý BOD trong quá trình xử lý thứ cấp. 

Ở giai đoạn xử lý thứ cấp, phần lớn BOD được xử lý tại một hệ thống xử lý nước thải thông thường. Ở một hệ thống sử dụng quá trình bùn hoạt tính trong xử lý thứ cấp, BOD được loại bỏ thông qua việc sục khí oxy và vi sinh vật tiêu thụ chất hữu cơ. Xử lý thứ cấp dưới dạng bùn hoạt tính tiêu thụ rất nhiều năng lượng do sử dụng oxy và để lại bùn thứ cấp với khả năng sản sinh năng lượng rất ít. Do vi sinh vật đã tiêu thụ hầu hết các chất hữu cơ dễ phân huỷ.

BOD và kỵ khí tiêu hóa

Khi xem xét khả năng cung cấp năng lượng từ nước thải, quan trọng là chúng ta nhận ra rằng năng lượng đến từ các nguyên liệu hữu cơ, hoặc BOD. Để tối đa hóa năng lượng được tạo ra, cần phải loại bỏ càng nhiều BOD càng tốt trước khi vi sinh vật phân hủy chúng ở quá trình xử lý thứ cấp. Khi xử lý BOD ở công đoạn xử lý sơ cấp, khả năng sản sinh năng lượng của chất hữu cơ được tối đa hóa. Còn năng lượng cần thiết cho xử lý thứ cấp chuyển đổi BOD thành vật liệu hữu cơ (ít hoặc không có giá trị năng lượng) thì giảm đi đáng kể.


Bài liên quan:

Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Vì sao nên dùng bột xử lý hầm cầu Septic Tank


Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ: 75 đường số 8, KDC CityLand Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Email  : contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone : 0909 132 156

Các giải pháp xử lý chất ô nhiễm thân thiện môi trường, hiệu quả cao, không gây ô nhiễm thứ cấp ngày càng được ứng dụng rỗng rãi trên thế giới. Các giải pháp xử lý bằng vi sinh vật nổi lên như là một giải pháp tối ưu, hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí. Vi sinh hoạt động hiệu quả cả khi tải lượng chất ô nhiễm lớn. Vì vậy không thể thiếu trong các hoạt động xử lý chất ô nhiễm ở mọi nơi. Vậy các sản phẩm vi sinh hoạt động như thế nào?

Vi sinh Organica có nguồn gốc như thế nào?

Vi sinh Organica được các nhà sinh học Anh Quốc tổng hợp từ các vi sinh có sẵn trong tự nhiên.

Các nhà khoa học nghiên cứu và xác định được các vi khuẩn có lợi nhất trong việc giải quyết từng vấn đề cụ thể, sau đó sử dụng một công nghệ sinh học để phân lập, nghiên cứu cải thiện hiệu của các chủng vi sinh này. Bằng cách thay đổi điều kiện phát triển của chúng, mỗi sản phẩm vi sinh có điều kiện hoạt động rất khác nhau.

Mỗi chủng vi sinh có hiệu quả trong một điều kiện nhất định:

  • Vi sinh WWT xử lý BOD, COD, Tss: hoạt động trong điều kiện hiếu khí DO 2 mg/L;
  • Vi sinh Anaerobic Digester: điều kiện kỵ khí DO = 0 mg/L
  • Vi sinh Ammonia Reducer: điều kiện DO 4 mg/L;
  • Vi sinh GTT, Urinal Blocks, Septic Tank: môi trường tùy nghi (có hoặc không có không khí);

Hình: Vi sinh WWT xử lý BOD, COD

Thành phần của vi sinh Organica ra sao?

Chúng được sử dụng trong các chất nền khác nhau:

  • Vi sinh WWT, Anaerobic Digester, Ammonia Reducer: xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp, chứa các hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học, hàm lượng COD, BOD cao, tải trọng lớn.
  • Vi sinh xử lý dầu mỡ GTT, Drain Opener: sử dụng cho môi trường chứa nhiều dầu mỡ, chất hữu cơ phức tạp.
  • Vi sinh khử mùi Odour Control Plus: chứa hợp chất bay hơi gây mùi khó chịu.
  • Vi sinh xử lý hầm tự hoại Septic Tank: dành riêng cho hầm tự hoại.

vi-sinh-phan-huy-phan-ham-cau-4

Cơ chế phân hủy nước thải của vi sinh Organica

Các chủng vi sinh này sẽ bắt giữ chất nền và chất thải  nhiễm, sau đó ăn chúng, nhanh chóng tiêu hóa cho đến khi nguồn thức ăn cạn kiệt và các chất ô nhiễm bị loại bỏ hết. Song song với giai đoạn này là quá trình nhân đôi tế bào, diễn ra trung bình 20 phút/ lần, làm tăng mật độ vi sinh vật trong bể chứa, các tế bào già chết đi thay vào đó là tế bào mới giúp cho quá trình này được duy trì liên tục. Không như các loại hóa chất chỉ có hiệu quả nhất định cho mỗi lần sử dụng. Do đó, các sản phẩm vi sinh có thể sử dụng hàng tuần hoặc hàng tháng mà vẫn có hiệu quả duy trì.

Hình: Vi sinh Urinal Blocks dùng khử mùi bồn tiểu và giảm cáu cặn

Chúng làm được điều này là nhờ tế bào tiết ra các enzyme – các protein mà vi sinh vật tạo ra để phá vỡ các chất phức tạp thành các hợp chất đơn giản.

Sau đó, các sản phẩm vi sinh vẫn tiếp tục hoạt động sản xuất enzyme cho đến khi các hợp chất phức tạp bị phá vỡ. Chất thải hữu cơ được chuyển thành chất vô cơ,  CO2 và sinh khối. Sinh khối này được thu gom và xử lý.

Lợi thế của việc sử dụng vi sinh Organica

Quy trình xử lý chất hữu cơ nhờ vi sinh vật đạt hiệu quả xử lý cao (90% đối với quá trình hiếu khí), an toàn hơn sử dụng các hóa chất, không gây hại cho môi trường, không tồn dư các chất độc hại trong môi trường sau xử lý.

Hình: Hiệu quả xử lý bằng vi sinh WWT ở hệ thống nước thải dệt nhuộm

Vì các sản phẩm vi sinh hoạt động mang tính đặc thù mà Organica luôn có nhiều dòng sản phẩm để xử lý các vấn đề khác nhau từ hộ gia đình cho đến nước thải công nghiệp công suất lớn. Bạn đang gặp vấn đề gì? Hãy liên hệ ngay cho Flash CT để lựa chọn một sản phẩm vi sinh Organica phù hợp với mình nhé!


Bài liên quan:

Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Vì sao nên dùng bột xử lý hầm cầu Septic Tank


Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ: 75 đường số 8, KDC CityLand Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Email  : contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone : 0909 132 156

Vi sinh được phân loại theo cách mà chúng hấp thụ oxy. Có ba nhóm vi sinh để xử lý nước thải đi vào nhà máy xử lý: hiếu khí, kị khí và tùy nghi.

Nhóm vi sinh để xử lý nước thải: Vi sinh hiếu khí

Vi sinh hiếu khí được sử dụng trong hầu hết các nhà máy xử lý có môi trường hiếu khí. Nơi có oxy hòa tan có sẵn cho sự hô hấp của vi sinh.

Vi sinh hiếu khí sử dụng oxy tự do trong nước để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải thành năng lượng sử dụng cho sự tăng trưởng và sinh sản của chúng. Trong hầu hết các trường hợp, oxy phải được thêm vào nhờ các thiết bị sục khí trong các bể hiếu khí của nhà máy xử lý. Với tải trọng nước thải bình thường, hàm lượng ôxy hòa tan trong bể hiếu khí của hầu hết các nhà máy phải được giữ trong khoảng từ 3 đến 5 mg/L.

Xem thêm: vi sinh xử lý nước thải WWT

Nhóm vi sinh để xử lý nước thải: Vi sinh kỵ khí

Vi sinh kỵ khí thường được sử dụng trong bể kỵ khí để giảm khối lượng bùn thải bỏ và tạo ra khí metan. Quá trình này được hoàn thành trong điều kiện không có bất kỳ oxy hòa tan trong nước. Các vi sinh kỵ khí nhận được oxy cần thiết để hô hấp từ nguồn thực phẩm của chúng. Quá trình này cũng được gọi là quá trình lên men

Như đã đề cập ở trên, trong quá trình tiêu hóa kỵ khí, khí metan được tạo ra bởi vi sinh kỵ khí. Khí này, nếu được làm sạch và thu gom đúng cách, có thể được sử dụng làm nguồn năng lượng thay thế.

Vi sinh kỵ khí cũng được sử dụng trong quá trình phân hủy sinh học phốt pho. Trong quá trình này, một phần các thiết bị sục khí của nhà máy xử lý có thể được đưa vào một khu vực kỵ khí để tạo điều kiện cho sự phát triển của các sinh vật tích tụ phốt pho, do đó làm giảm lượng phốt pho trong nước thải.

Nhóm vi sinh để xử lý nước thải: Vi sinh tùy nghi

Cuối cùng, vi sinh tùy nghi có thể thay đổi chế độ hô hấp từ hiếu khí thành kị khí và ngược lại. Những vi sinh này có thể thích ứng với một trong hai điều kiện, mặc dù chúng thích điều kiện hiếu khí hơn.

Xem thêm: vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0

Ba nhóm vi sinh này chỉ được phân nhóm theo phương pháp hô hấp của chúng. Có rất nhiều loại vi khuẩn trong một nhà máy xử lý nước thải. Trong một nghiên cứu gần đây, hơn 300 loài đã được xác định trong một bể sục khí. Tuy nhiên, tất cả chúng đều có thể được phân loại là hiếu khí, kị khí hoặc phân biệt.


Bài liên quan:

Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Vì sao vi sinh khử mùi hôi hầm cầu Septic Tank lại cần thiết cho hộ gia đình?
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?

 


Để có thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ/ For more information, please contact:

Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Làm trong và khử màu nước là quá trình tách các tạp chất lơ lửng gây ra độ đục của nước màu thông thường là loại từ các tạp chất làm cho nước có màu, chủ yếu các hợp chất keo có kích thước hạt trong khoảng 10-4 – 10-6mm.

Nước thường đục và có màu nên hai quá trình này thường được thực hiện đồng thời. Để làm trong và khử màu nước có thể sử dụng một trong 2 phương pháp sau đây:

  1. Xử lý không phèn: dùng khi công suất nhỏ, nước nguồn có độ đục và độ màu trung bình
  2. Xử lý có dùng phèn: ứng dụng trong quá trình keo tụ, tạo bông
Xem thêm: Keo tụ tạo bông

Làm trong và khử màu nước dùng phèn khi:

  • Dây chuyền có sơ lắng dùng khi nước có độ đục cao 2000 mg/L.
  • Dây chuyền lắng và lọc nhanh: nước có độ đục < 2000 mg/L; trong đó sơ đồ dùng bể lắng đứng thích hợp cho trường hợp công suất không quá 10,000 m3/ngày đêm. Có thể thay bể lắng đứng bằng bể lắng trong sử dụng nguồn nước có nhiệt độ ít thay đổi và trạm cấp nước việc liên tục trong ngày, trong dây chuyền này không cần bể phản ứng.
  • Dây chuyền bể lọc tiếp xúc: dùng cho nguồn nước có độ đục <150mg/L, độ màu <150 Pt – Co và công suất bất kỳ. Quá trình làm trong và khử màu được thực hiện trọn vẹn trong một công suất là bể lọc tiếp xúc.

Các loại phèn được sử dụng phổ biến là:

 

Phèn PAC                                     Phèn Nhôm                                                Phèn FeSO4

Sử dụng phèn chua để làm trong và khử màu nước:

Phèn chua được dùng để làm trong và khử màu nước từ rất lâu tại Việt Nam, đặc biệt trong gia đình sử dụng nước sông, nước giếng đào. Chúng hoạt động theo cơ chế của quá trình keo tụ tạo bông (các bạn có thể xem lại bài keo tụ – tạo bông để rõ hơn)

Xem thêm: Quá trình keo tụ

Vậy phèn chua là gì?

Phèn chua là muối sunfat kép của kali và nhôm. Ở Việt Nam được biết với tên gọi là “phèn chua”. Công thức hóa học của nó là KAl(SO4)2 và thông thường được tìm thấy ở dạng ngậm nước là KAl(SO4)2·12H2O. Phèn chua là loại muối tinh thể không màu hoặc trắng, cũng có thể trong hay hơi đục. Phèn chua tan trong nước, không tan trong cồn.

Các ứng dụng của phèn chua

Trong hộ gia đình: phèn chua được dùng để loại bỏ cặn lơ lửng, độ màu trong nước. Ngoài ra, phèn chua còn có ứng dụng trong y học (trị nhức đầu, động kinh,…), làm sạch rau củ,…

Trong công nghiệp:

+ Công nghiệp giấy: bổ sung phèn chua và muối NaCl để tạo độ kết dính những sợi xenluloze kết dính chặc với nhau, làm giấy không bị nhòe trong quá trình viết.

+ Trong công nghiệp dệt: bổ sung phèn trong quá trình nhuộm vải để giúp bền màu hơn.

+ Trong xử lý nước: phèn chua có diện tích bề mặt lớn, hấp phụ tốt chất lơ lửng, kéo chúng cùng lắng xuống đáy.


Bài liên quan:

Hóa chất dùng để keo tụ
Keo tụ nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt


Hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 75 đường số 8, KDC Cityland Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

  1. Giảm COD trong nước thải bằng quá trình kết tủa

Chúng ta biết rằng hầu hết COD có nguồn gốc từ TSS hoặc chất rắn không hòa tan thường được gọi là bùn. Và một cách quan trọng để loại bỏ bùn là sử dụng chất keo tụ và chất kết tủa. Nguyên tắc là liên kết bùn với nhau để tạo thành một khối bùn lớn hơn và sau đó cho lắng trong một bể lắng. Một số hóa chất thường được sử dụng để keo tụ là PAC, FeCl3 (Ferric Chloride) và Alum.

Quá trình lắng này sẽ ảnh hưởng lớn đến giá trị COD. Đặc biệt là trong nước thải với lượng TSS đủ cao. Để quá trình giảm COD trong nước thải được hoàn hảo hơn, bạn nên quan tâm nhiều hơn đến quá trình trộn và lắng. Nguyên do là nếu không có quá trình trộn thích hợp, phản ứng kết tủa sẽ diễn ra kém hiệu quả hơn.

  1. Giảm COD trong nước thải bằng vi sinh

Sử dụng vi sinh để giảm COD dành cho COD có nguồn gốc từ các hữu cơ có hàm lượng phân hủy sinh học cao. Quá trình này được thực hiện theo hai quá trình chính là sục khí và kỵ khí.

Trong quá trình sục khí, COD giảm do vi sinh vật phá vỡ các hợp chất hữu cơ trong nước. Những vi sinh vật này là vi sinh vật dị dưỡng phân hủy các hợp chất hữu cơ nhờ sử dụng oxy. Quá trình này thường được sử dụng trong nước thải có COD dưới 3000 mg/L.

Bổ sung vi sinh Envirozyme 2.0 giúp tăng hiệu suất quá trình xử lý sinh học của hệ thống XLNT.

Vi Sinh Xử Lý Nước Thải Envirozyme 2.0

Khi vi sinh vật kỵ khí hoạt động trong bể có hàm lượng oxy tối thiểu. Quá trình này cũng được gọi là quá trình lên men, trong đó vi khuẩn phá vỡ các hợp chất hữu cơ từ nước thải qua ba giai đoạn, mà một trong số đó là lấy oxy từ các hợp chất hữu cơ.

Quá trình kỵ khí phù hợp với nước thải có hàm lượng BOD trên 2000 mg/L.

Trước khi quyết định có nên sử dụng phương pháp này hay không, điều quan trọng là bạn phải hiểu loại nước thải nào bạn đang . Bởi vì quá trình vi sinh chỉ thích hợp với nước thải có hàm lượng hữu cơ. Bạn có thể xác định điều này bằng cách so sánh giữa COD và BOD.

Bổ sung vi sinh Anaerobic Digester giúp tăng hiệu suất quá trình xử lý kỵ khí của hệ thống XLNT.

Vi sinh kỵ khí Anaerobic Digester Treatment

Hình: Bể vi sinh hiếu khí ở nhà máy dệt nhuộm

  1. Giảm COD trong nước thải bằng chất oxy hóa

Một số hóa chất, có thể giúp bạn giảm COD của nước thải. Clo, Hydrogen peroxide và Ozone có tính oxy hóa trong nước, làm giảm giá trị COD. Nhưng tất nhiên bạn nên giới hạn liều của chất oxy hóa, bởi vì chúng có thể có hại cho các sinh vật sống.

Kỹ thuật khử COD phù hợp cho chất thải có giá trị COD bắt nguồn từ chất thải không phân hủy sinh học như Phenol, chất hoạt động bề mặt, vv

  1. Giảm COD trong nước thải bằng phản ứng Fenton

Phản ứng Fenton là một phản ứng đã được biết đến rộng rãi có thể làm giảm giá trị COD. Sự hình thành các gốc tự do được tạo ra từ phản ứng giữa thuốc thử Fenton là FeSO4 với Hydrogen peroxide.

Phản ứng Fenton sẽ là tiền thân của sự ra đời hệ thống AOP.

  1. Giảm COD trong nước thải bằng quy trình oxy hóa tiên tiến

AOP là công nghệ mới nhất có thể giảm giá trị COD của nước thải. Ngay cả với COD trên 100 000. AOP được tạo ra từ sự tinh luyện của phản ứng Fenton khi có ozone, vì vậy việc bổ sung hydroxyl tự do cuối cùng có thể oxy hóa hóa chất trong nước.

Quá trình AOP có tốc độ phản ứng rất nhanh. Nếu việc xử lý bằng vi sinh có thể mất vài ngày thì quá trình AOP chỉ mất một vài giờ hoặc thậm chí vài phút. Một điểm cộng khác cũng nằm trong khu vực sử dụng cho hệ thống này là rất nhỏ so với các hệ thống khác.

Hơn nữa, quá trình này không đòi hỏi phải thêm nhiều hóa chất vào trong nước thải.

  1. Giảm COD trong nước thải bằng quá trình lọc và hấp phụ với than hoạt tính

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong quá trình hoàn thiện hoặc sau quá trình xử lý sơ cấp. Thường được sử dụng như một bộ lọc than hoạt tính. Than hoạt tính sẽ hấp thụ các chất hữu cơ, ozone hoặc clo còn lại. Vì vậy, nước thải an toàn được thải vào môi trường.

Lọc bằng cách sử dụng than hoạt tính cũng thường được sử dụng trong các quá trình xử lý nước để loại bỏ mùi hôi và giảm hóa chất trong nước.

Hình: Than hoạt tính

Hy vọng bài viết này có thể cung cấp cho bạn một ý tưởng về cách giảm giá trị COD trong nước thải. Cuối cùng, tôi muốn nhắc bạn rằng COD không phải là một chất mà là một tham số tích tụ từ các chất cần quá trình oxy hóa. Nó là cần thiết cho một sự hiểu biết sâu hơn về những gì góp phần vào giá trị COD trong nước thải bạn.


Bài liên quan:

Vi sinh xử lý nước thải WWT
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?
Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Để chúng tôi giải đáp các yêu cầu về kỹ thuật và sản phẩm, xin vui lòng liên hệ/ For technical and product support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 75 Đường số 8, KDC Cityland Garden Hills, Phường 5, Gò Vấp
Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone:    0909 132 156

 

 

Ở những môi trường nước, nước thải, thức ăn hay đất, sinh vật có thể trú ngụ và là những tác nhân truyền nhiễm. Cơ thể người là ổ chứa của nhiều vi sinh vật gây bệnh, và sự tiếp xúc giữa người với người sẽ duy trì chu trình gây bệnh. Vật nuôi và động vật hoang cũng có thể là ổ chứa một số bệnh như dại, lao… Do đó mà nước thải từ quá trình hoạt của con người cũng là môi trường chứa rất nhiều vi sinh vật gây hại.

Các vi khuẩn gây bệnh trong nước thải sinh hoạt:

Những vi khuẩn gây bệnh trong nước thải sinh hoạt gây nhiễm trùng đường ruột, sốt thương hàn, dịch tả và lỵ.  Ngoài vi khuẩn E.ColiColiform gây bệnh phổ biến nhất, còn có một số vi khuẩn khác, có khả năng gây bệnh cao như:

Salmonella: vi khuẩn đường ruột

Loại khuẩn này phân bố rỗng rãi trong môi trường sống. Đây là vi khuẩn chiếm ưu thế trong nước thải. Chúng gây nên bệnh thương hàn, phó thương hàn và viêm dạ dày ruột với số lượng trong nước thải thay đổi từ vài vi sinh vật cho đến 8.000 tế bào/ 100 ml.

Con người bị nhiễm Salmonella chủ yếu do thực phẩm bẩn và nước uống vẫn là mối quan tâm lớn. Salmonenlla typhi là căn nguyên của sốt thương hàn –  một bệnh gây chết người, được kiểm soát nhờ những tiến bộ của công nghệ xử lý nước (Chlor hóa học, lọc). Vi sinh vật gây bệnh này tạo ra nội độc tố gây sốt, buồn nôn, tiêu chảy và có thể tử vong nếu không được điều trị bằng kháng sinh.

Có khoảng 1,2 triệu trường hợp nhiễm khuẩn Salmonella mỗi năm, và 1 triệu trong đó là do thực phẩm (Theo trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bênh Hoa Kỳ CDC). Ngày 3/3 – 28/5/2018 tại Mỹ có 24 người mắc bệnh do ăn phải thực phẩm bẩn có chứa vi khuẩn Salmonella. Tại Việt Nam cũng có 800 công nhân nhập viện do thực phẩm bẩn (3/10/2013)

Shigella:

vi khuẩn gây bệnh trong nước thải sinh hoạt này là tác nhân của lị trực khuẩn. Đây là bệnh tiêu chảy tạo phân có máu do viêm và loắt niêm mạc ruột.

Có bốn loại Shigella sinh bệnh: S.flexneri, S.dysenterise, S.dysenteride, S.sonnei.

Những vi khuẩn gây bệnh trong nước thải sinh hoạt này được lây truyền do sự tiếp xúc người – người. Tuy nhiên chúng vẫn lây qua nước và thực phẩm. Thí dụ, ở Florida, nước ngầm là nguồn dịch bệnh Shigella xảy ra cho 1,200 người. Dù vậy Shigella tồn tại trong môi trường nước thấp hơn các loài coliform phân. Có thể dễ dàng phòng bệnh do khuẩn  Shigella bằng cách rửa sạch tay, ăn chín, uống sôi.

Vibrio Chlolerae: là vi khuẩn gây bệnh trong nước thải sinh hoạt hình gậy cong gram âm, hầu như lan truyền qua nước.

Nó phóng thích một loại độc tố ruột gây nên tiêu chảy từ nhẹ đến nặng, nôn ói và mất nước nhanh, có thể gây nên tử vong trong khoảng thời gian tương đối ngắn.

Bệnh này thường gặp ở các nước châu Á hơn là Châu Âu và Châu Mỹ.

Mật độ vi khuẩn trong nước thải: 10 – 104/100ml. Vi khuẩn có thể tồn tại lâu trong phân, đất ẩm, nước, thực phẩm. Trong đất, vi khuẩn có thể sống 60 ngày, trong phân 150 ngày, trên bề mặt thân thể 30 ngày, trong sữa 6-10 ngày, trên rau quả 7-8 ngày, trong nước 20 ngày. 

Dịch bệnh Vibro cholerae được ghi nhận tại nhiều nơi trên Thế giới do ăn phải rau nhiễm nước thải.

Vi khuẩn này tồn tại một cách tự nhiên trong môi trường và gắn với những chất rắn, bao gồm những động vật phiêu sinh.

E.Coli: E.Coli sinh ra độc tố gây viêm dạ dày, ruột, tiêu chảy và kèm buồn nôn,đau quặng bụng.

Tuy nhiên, không phải chủng E.Coli trong máu nào cũng gây bệnh. Chỉ có một số chủng mang độc tố gây bệnh tiêu chảy như: chủng sinh độc tố ruột (ETEC), sinh bệnh ruột (EPEC), gây xuất huyết ruột (EHEC) và xâm lấn ruột.

Nguồn dịch bệnh: thức ăn và nước là yếu tố chính gây bệnh do vi khuẩn này. Ngày 2/5/2018 bùng phát dịch bệnh do vi khuẩn này gây ra, 121 người nhập viện, đã có trường hợp tử vong. Các trường hợp chủ yếu do ăn rau nhiễm vi khuẩn E.Coli đặc biệt là rau sống.

Yersinia: là tác nhân gây viêm dạ dày ruột cấp với sự xâm lấn ở hồi tràng cuối.

Lợn là ổ chứa chính nhưng nhiều động vật hoang dại cũng đóng vai trò là ổ chứa vi khuẩn này. Vi khuẩn này phát triển ở nhiệt độ thấp 4°C, được phan lập từ nước thải sau xử lý, nước chưa qua nấu chín và đôi khi từ nước uống.

Campylobacter: vi khuẩn này gây bệnh cho người cũng như những động vật nuôi và động vật đi hoang.

Nó gây viêm dạ dày cấp (sốt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nôn ói) và truyền bệnh cho người do thực phẩm nhiễm bẩn, chủ yếu là gia cầm và nước bị nhiễm bẩn.

Vi khuẩn này là nguyên nhân của một số vụ bùng phát bệnh viêm dạ dày ruột.


Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Vì sao vi sinh khử mùi hôi hầm cầu Septic Tank lại cần thiết cho hộ gia đình?
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?


Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 75 đường số 8, KDC Cityland Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Tel: 0909 132 156 – 0909 331 344

Xử lý Ammonia trong nước thải đã trở thành một chủ đề nóng trong vài năm qua. Các cơ quan bảo vệ môi trường của nhà nước đã ban hành giới hạn chỉ tiêu ammonia trong nước thải đầu ra. Đây là một vấn đề vì hầu hết các hệ thống không được thiết kế ban đầu để xử lý ammonia trong nước thải. Vậy nên hầu hết các hệ thống sẽ cần được nâng cấp.

Trong bài viết này, hãy cùng Flash thảo luận về một trong những điểm chính để xử lý ammonia trong nước thải, cụ thể là quá trình nitrat hóa. Trong trường hợp hệ thống của bạn cần nâng cấp, bài viết này sẽ giúp bạn tối đa hóa lựa chọn của mình để xử lý hiệu quả hơn..

Nitrat hóa là cách phổ biến nhất để loại bỏ ammonia sinh học trong nước thải. Trong quá trình này, ammonia được xử lý nhờ các vi sinh xử lý ammonia trong nước. Những vi khuẩn này phá vỡ ammonia và cuối cùng thúc đẩy việc giải phóng khí nitơ vào khí quyển. Kết quả cuối cùng là ammonia bị nitrat hóa, làm cho nồng độ chúng thấp hơn.

7 vấn đề được thảo luận:

Nồng độ oxy hòa tan trong nước

Xử lý BOD đầu tiên

Độ pH bể

Nhiệt độ

Sự khuấy trộn

Loại bỏ độc tố ức chế quá trình

Vi sinh được dùng

Việc xử lý Ammonia trong nước thải qua quá trình Nitrat hóa yêu cầu:

  1. Nồng độ oxy hòa tan (DO) trong nước

Quá trình nitrat hóa nước thải tiêu thụ một lượng lớn oxy. Thí dụ, mỗi 100mg BOD bị oxy hóa tiêu thụ 33mg/O2. Mặt khác, theo Metcalf & Eddy, mỗi mg ammonia bị oxy hóa tiêu thụ đến 4.23 mg Oxy. Để xảy ra quá trình nitrat hóa đầm phá, mức DO tối thiểu là 2.0 mg/l và mức DO là 5 mg/l là tối ưu. Do đó, bạn phải đảm bảo hệ thống sục khí có kích thước phù hợp và hoạt động hiệu quả để cung cấp oxy cần thiết cho quá trình loại bỏ ammonia thông qua quá trình nitrat hóa.

Hình: Bể hiếu khí

  1. BOD được loại bỏ đầu tiên

Vi khuẩn nitrat hóa không cạnh tranh tốt bằng vi khuẩn xử lý BOD. Khi quá trình nitrat hóa diễn ra, mức BOD phải được giảm xuống để chúng không phải cạnh tranh nhau. Nói chung mức độ BOD 20-30 mg/l là cần thiết trước khi tiến hành loại bỏ ammonia.

  1. Độ pH của bể là 7.5–8.0

Quá trình nitrat hóa nhạy cảm với pH và khả năng xử lý ammonia giảm đáng kể khi pH dưới 6.8. Tốc độ nitrat hóa tối ưu xảy ra ở các giá trị pH trong khoảng 7,5 đến 8,0. Hầu hết các nước thải đô thị sẽ tự nhiên có độ pH trong phạm vi này. Tuy nhiên, nước thải công nghiệp có thể thay đổi, vì vậy hãy đảm bảo là bạn giám sát chặt chẽ các mức này.

  1. Nhiệt độ nước

Tương tự như nhiều quá trình xử lý nước thải khác, quá trình nitrat hóa chậm lại khi nhiệt độ nước giảm. Phạm vi nhiệt độ tối ưu cho quá trình nitrat hóa à từ 27 đến 36 độ C.

5. Khuấy trộn đầy đủ

Ammonia có thể được giải phóng do bùn tích tụ được tiêu hóa kỵ khí ở đáy đầm phá. Nếu không được khuấy trộn đầy đủ, thể tích bùn chắc chắn sẽ tăng lên. Kết quả là chỉ tiêu đầu ra amoniac có thể cao hơn cả chỉ tiêu đầu vào. Lý tưởng nhất là độ sâu bùn được duy trì dưới 0,6m. Một tác động bất lợi khác khi hồ nước thải không được khuấy trộn đầy đủ là “Mạch ngắn”. Điều này xảy ra khi một bể nước thải phân tầng, làm cho các dòng nước đi tắt trong hồ, tức chỉ di chuyển qua lớp trên cùng của nước. Sự thiếu hòa trộn này làm giảm thời gian lưu và hiệu quả xử lý kém, bao gồm BOD và ammonia.

Hình: Máy khuấy trộn chìm 

  1. Loại bỏ các độc tố có thể ức chế quá trình

Vi khuẩn nitrat hóa dễ bị ức chế bởi các hợp chất như kim loại nặng hơn là các vi khuẩn giảm BOD. Hãy đảm bảo nước thải của bạn không có bất kỳ độc tố nào có thể ức chế quá trình nitrat hóa.

     7. Sử dụng chủng vi sinh xử lý Ammonia hiệu quả

Trong quá trình này, ammonia được xử lý nhờ các vi sinh xử lý ammonia trong nước. Những vi khuẩn này phá vỡ ammonia và cuối cùng thúc đẩy việc giải phóng khí nitơ vào khí quyển. 

Các nhà khoa học ở Canada và Anh Quốc đã thành công trong việc tổng hợp các chủng vi sinh xử lý Ammonia và đưa vào các sản phẩm dạng nước và bột:

Dạng bột: Pond Clear được sản xuất bởi hãng Enviroway Canada
Dạng lỏng: Ammonia Reducer – được sản xuất bởi hãng Organica – Anh Quốc

Việc loại bỏ ammonia thông qua quá trình nitrat hóa không phải là một quá trình dễ dàng. Bằng cách đầu tư vào cơ sở hạ tầng và hệ thống xử lý phù hợp, cũng như theo dõi các thành phần chính xác, bạn có thể thành công trong việc xử lý ammonia trong nước thải.


Bài liên quan:

Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?
Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Để chúng tôi giải đáp các yêu cầu về kỹ thuật và sản phẩm, xin vui lòng liên hệ/ For technical and product support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 75 Đường số 8, KDC Cityland Garden Hills, Phường 5, Gò Vấp

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

Các sản phẩm vi sinh xử lý nước thải hoặc là có chứa enzyme, hoặc là tự bản thân vi sinh sẽ sản sinh ra enzyme để tiêu hóa chất hữu cơ trong nước thải. Vậy chúng ta cần biết gì về enzyme và vai trò của enzyme trong xử lý nước thải? 

Enzyme là gì?

Enzyme là các polyme sinh học thúc đẩy các quá trình sinh học diễn ra. Nhờ có enzyme, các vi sinh vật tiêu hóa nhanh hơn các chất hữu cơ, trả lại sự trong lành cho nước. Enzyme là chất xúc tác sinh học được hình thành trong mọi tế bào sống, giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động tế bào. Hầu như tất cả các phản ứng hóa học tế bào sống, đều cần sự tham gia của enzyme. Phần lớn các enzyme là protein; tuy nhiên, có một số phân tử RNA xúc tác gọi là ribozyme. 

Hình: Phản ứng của enzyme 

Enzyme không thay đổi cấu trúc hóa học sau khi tham gia phản ứng hóa học và được tái sử dụng. Enzyme làm giảm năng lượng hoạt hóa và tăng tốc độ phản ứng sinh hóa. Enzyme có thể là nội bào (intracellular) hoặc ngoại bào (extracellular). Mỗi loại enzyme chỉ có tác dụng xúc tác cho một hoặc một vài chất nhất định. Cơ chất kết hợp Enzyme tại vị trí trung tâm hoạt động để tạo thành phức hợp enzyme – protein. Sản phẩm được tạo thành và enzyme E lại tiếp tục tạo thành phản ứng với chất khác.

E + S    ES    E + P

Một số nhóm phi protein có thể kết hợp với phân tử Enzyme và tham gia phản ứng xúc tác của enzyme. Đó là những coenzyme, như nicotinamid adenine dinucleotide, coenzyme A, … và một số kim loại hoạt động như K, Mg, Fe, Cu, Co, Zn, Mn, Mo.

6 nhóm Enzyme trong xử lý nước thải

Oxidoreductase: chiu trách nhiệm các quá trình oxy hóa và khử trong tế bào.

Transferase: chịu trách nhiệm vận chuyển các nhóm hóa học từ cơ chất này sang cơ chất khác.

Hydrolase: thủy phân hydratecarbon, protein và lipid thành những phân tử nhỏ hơn (như β-galactosidase thủy phân lactose thành glucose và galactose)

Lyase: xúc tác tự nhiên sự thêm vào hoặc loại bỏ một nhóm phụ

Isomerase: xúc tác sự tạo thành các isomer,

Ligase: xúc tác sự kết nối 2 phân tử, sử dụng nguồn năng lượng như ATP.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme trong xử lý nước thải

Nhiệt độ: sự gia tăng nhiệt độ làm tăng hoạt động của các enzyme. Điều kiện tối ưu cho hầu hết các enzyme là nhiệt độ vừa phải. Ở nhiệt độ cao, tại một điểm hoạt động nào đó sẽ bị giảm đáng kể khi đó các enzyme bị biến tính. 

Độ tinh khiết: Enzyme tinh khiết trong dung dịch pha loãng biến tính nhanh hơn các enzyme trong chiết xuất thô. 

pH: đa số các enzyme hoạt động trong khoảng pH trung tính, tối ưu trong khoảng pH tự nhiên. Sự thay đổi độ pH sẽ thay đổi trạng thái ion của dư lượng axit amin ở vị trí hoạt động và trong toàn bộ protein.

Nồng độ chất xúc tác nền: ở nồng độ thấp, tỷ lệ phụ thuộc vào nồng độ. Nhưng ở nồng độ cao, tỷ lệ này độc lập với bất kỳ sự gia tăng thêm nồng độ chất nền. Khi còn ở nồng độ thấp, tốc độ phản ứng enzyme tỷ lệ với chất nền. Nguyên nhân là do bề mặt phân tử enzyme chưa bão hòa các phân tử cơ chất. Ở nồng độ cơ chất cao tốc độ phản ứng enzyme không tăng nữa.

Nồng độ muối: khi nồng độ muối tăng gây vỡ các cấu trúc 3D, các protenin không tiếp nhận muối. Do đó biển đỏ còn gọi là biển chất.

Ảnh hưởng các chất độc: khi trong cơ chất có các chất độc hại, các enzyme bị ức chế hoạt tính xúc tác.

Enzyme trong XLNT

Trong XLNT, các enzyme được phân lập, giúp hỗ trợ phân hủy các hợp chất hữu nhất định. Các enzyme trong xử lý nước thải được đóng gói dưới dạng các chế phẩm sinh học dạng bột hoặc nước để bổ sung vào hệ thống xử lý nước thải thúc đẩy hiệu quả xử lý. Vi sinh Organica nhập khẩu Anh quốc là một điển hình, được sử dụng rỗng rãi tại thị trường Ấn Độ, Châu Á và Châu Âu.


Bài liên quan:

Công nghệ lọc màng trong xử lý nước thải
Khử trùng nước thải
Các công đoạn xử lý nước thải
Các thành phần trong nước thải được xử lý ở công đoạn nào?
Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh WWT
Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải
Xử lý kỵ khí trong bể UASB
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng
Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải
An toàn khi sử dụng hóa chất
Quy trình xử lý nước thải
Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0
Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải


Để chúng tôi giải đáp các yêu cầu về kỹ thuật và sản phẩm, xin vui lòng liên hệ. For technical and product support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 75 Đường số 8, KDC Cityland Garden Hills, Phường 5, Gò Vấp
Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone:    0909 132 156

Vi sinh vật có ở mọi nơi trên thế giới, cả những nơi nam cực lạnh lẽo hay sa mạc nóng bức. Đó là loại sinh vật có số lượng và đa dạng sinh học nhất trên Trái Đất. Trong xử lý nước thải, vi sinh vật chiếm 90% khả năng loại bỏ chất ô nhiễm hữu cơ, là công trình không thể thiếu với dòng thải chứa nhiều chất hữu cơ.

Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân sơ hoặc nhân thực có kích thước rất nhỏ, không quan sát được bằng mắt. Bao gồm cả virus, vi khuẩn nấm, tảo, nguyên sinh động vật.

Hai nhóm tế bào vi sinh vật: 

  1. Nhóm tiền thân và nhóm có nhân thật 

Nhóm tiền nhân (procaryote) như vi khuẩn và nhóm có nhân thật (eucaryote) như nấm, nguyên sinh động vật, tảo, tế bào thực vật và động vật. Virus là những ký sinh nội bào thì không thuộc hai nhóm tế bào này.

Hình. So sánh tế bào procaryote và  eucaryote

2. Phân biệt nhóm tiền nhân và nhóm có nhân thật

Những đặc điểm chính để phân biệt hai nhóm tiền nhân (procaryote) và nhóm có nhân thật (eucaryote):

  • Tế bào eucaryote thường phức tạp hơn tế bào procaryote.
  • Ở tế bào eucaryote thì ADN có màng nhân được gắn với histon và những protein khác.
  • Ở tế bào eucaryote thì các bào quan thường có màng bao bọc.
  • Tế bào procaryote thường sinh sản bằng cách nhân đôi (binary) trong tế bào eucaryote sinh sản bằng con đường phân bào gián phân (mitosis).

Trong tế bào procaryote thường vắng mặt một số bào quan như thể Golgi, lưới nội chất, ty thể, lục lạp.

Procaryote

(vi khuẩn)

Eucaryote

(nấm, nguyên sinh động vật, tảo, thực và động vật)

Vách tế bàoCó ở hầu hết ProcaryoteKhông có ở tế bào động vật, có thực vật, tảo và nấm
Màng tế bàoLớp đôi phosphoipidLớp đôi phospholipid + sterol
RibosomeKích thước 70SKích thước 80S
Lục lạpKhông
Ty thểKhông có, hô hấp thực hiện ở màng nguyên sinh chất
Thể GolgiKhông
Lưới nội chấtKhông
Không bàoCó ở một số loàiKhông
Bào tửCó ở  một số loàiKhông
Chuyển độngTiêm mao hoặc roi gồm một sợiTiêm mao hoặc roi gồm nhiều vi ống
Màng nhânKhông
ADNMột phân tử sợi đơnADN gắn với histon ở một vài nhiễm sắc thể
Phân chia tế bàoNhân đôiGián phân
Khả năng cố định nitoKhông
Tiêm mao0.01 – 0.02µmKhoảng 2µm
Ty thể0.2 –2  µm>  2µm
Kích thước tế bàoKhông

Các nhóm vi sinh vật chủ yếu

1. Vi khuẩn

Nhóm vi sinh vật cơ bản quan trọng trong kỹ thuật môi trường là vi khuẩn. Các kỹ sư môi trường sử dụng vi khuẩn dưới những điều kiện kiểm soát được trong các trạm xử lý nước thải để xử lý các chất hữu cơ.

Phân bố: Vi khuẩn được tìm thấy khắp nơi trong tự nhiên: trong nước, trong đất và trong không khí. Hầu hết vi khuẩn được tìm thấy trong nước và trong đất có độ ẩm cao, bởi vì vi khuẩn cần môi trường lỏng để lấy thức ăn. Vi khuẩn trong không khí được liên kết với phần vật chất riêng biệt. Vi khuẩn phân bố trong tự nhiên theo sự hiện diện của chất dinh dưỡng.

Vi khuẩn có ba dạng chính: hình que (bacillus) , hình cầu (coccus) và hình cong hình xoắn (curved rods).  Các hình thái của ba dạng vi khuẩn rất hay thay đổi, trong đó hình que là dạng thường thấy nhất.

Hình. Các hình dạng vi khuẩn

Kích thước của tế bào thay đổi theo các giới hạn rộng nhiều hơn. Giới hạn kích thước tế bào thay đổi từ 0.3 – 50 micron. Giới hạn cho các vi khuẩn bình thường là từ 0.5 – 3.0 micron. Hình que trung bình từ 0.5 – 1 micron chiều rộng và 3.0 micron chiều dài. Hình cầu trung bình là từ 0.5 – 1.0 micron đường kính, trong khi tế bào xoắn có kích thước trung bình từ 0.5 – 5.0 micron chiều rộng và 6 – 15micron chiều dài.

2. Nấm

Nấm bao gồm các thực vật đa bào không quang hợp. Do thiếu sắc tố quang hợp nên nấm sử dụng chất hữu cơ như nguồn carbon và năng lượng của chúng.

Nấm gồm 5 lớp: nấm nhầy (myxomycetes), nấm tảo (Phycomycetes), nấm túi (Ascomycetes), nấm đảm (Basidiomycetes), nấm bất toàn (Fungi Imperfecti).

Hình. Nấm túi (Ascomycetes)

Hình dạng nấm được quan sát bằng kính hiển vi, có kích thước tương đối lớn từ 5 – 10 micron nên dễ dàng phân biệt với xạ khuẩn hoặc vi khuẩn dạng sợi.

3. Tảo

Tảo bao gồm tất cả các vi ính thực vật thực hiện quang tônge hợp thực sự. Tảo khác với nấm và vi khuẩn có khả năng quang hợp. Tảo có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng làm năng lượng sinh tổng hợp.

Hình. Tế bào tảo lục

Sự hiện diện các sắc tố quang hợp làm cho rất dễ dàng nhận dang tảo dưới kính hiển vi. Đối với tảo, sự nhận dạng và phân loại thường được sựa trên các đặc điểm hình thái.

Phân loại gồm 7 nhóm: màu lục (Chlorophyta), màu lục, di động (Euglenophyta), vàng, lục đến màu nâu (Chrysophyta), di động, màu đồng hơi lục đến màu vàng nâu (Pyrrophyta), lục lam (Cyanophyta), nâu (tảo biển) (Phaeophyta), đỏ (tảo biển)(Rhodophyta).

4. Protozoa

Protozoa khó có thể định nghĩa phù hợp nhất, trong ứng dụng vi sinh để xử lý nước thải, Protozoa được định nghĩa là động vật đơn bào sinh sản bẳng cách tự nhân đôi.

Hình. Protozoa đế giày

Paramecium (trùng đế giày) là động vật nguyên sinh căn bản nhất, loài này thường gặp trong các ao hồ, ruộng lúa, ruộng rau. Chúng ăn vi khuẩn, có khả năng thích nghi tốt với môi trường.

Bên cạnh đó, động vật nguyên sinh dị dưỡng nguyên thủy nhất là trùng Amíp (Amoeba), chúng di chuyển  và bắt lấy thức ăn bằng các chân giả rồi đưa thức ăn vào đường tiêu hóa. Cùng một lúc con amíp có thể di chuyển thoe nhiều hướng khác nhau.

Protozoa được phân thành 5 nhóm: chân giả (Sarcodina – pseusopodia), có roi (Mastigophora – flagella), tạo bào tử ký sinh (Sporozoa), có tiêm mao (Ciliata – cilia), có xúc tu (Suctoria). Protozoa có kích thước từ 10 – 10 micron.

5. Vi giáp sát

Giáp sát hay gợi nhớ đến những động vật như tôm đất và tôm hùm. Tuy vậy giáp xác cũng có những dạng giáp xác hiển vi tức là kích thước hiển vi hay là vi giáp xác. Cấu trúc vỏ cứng là đặc trưng chính của những vi sinh vật đa bào này. Giáp xác là loài hiếu khí nghiêm ngặc, ăn vi khuẩn và tảo. Chúng là nguồn dinh dưỡng cho cá. Giáp xác cũng được dùng để làm sạch đầu ra có tảo của hồ oxy hóa trong công nghệ xử lý nước thải bằng vi sinh.

6. Sâu và ấu trùng

Sâu và ấu trùng là những sinh vật thường gặp trong đất ẩm hữu cơ và trong những dnagj nhầy sinh học. Nematodes được tìm thấy trong bùn hoạt tính và trong lớp nhầy của bể sinh học. Nhóm này cần chất hữu cơ nhất định để có thể trao đổi chất, ngoài ra chúng có thể sử dụng dạng hữu cỡ khó phân hủy sinh học.

Sự giải phóng khí oxy bởi tảo và sự sinh sản những chất dầy gây mùi làm cho tảo được các nhà vi sinh môi trường rất quan tâm, đi kèm với nhu cầu oxy của vi khuẩn trong sự ổn định chất thải cống rãnh trong các hồ oxy hóa.

Vi sinh xử lý nước thải của hãng Enviroway chứa hàng triệu tỷ vi khuẩn trong mỗi gam bột, liều lượng thấp, hiệu quả cao, yên tâm về chi phí. Các nhóm vi sinh vật được phân lập từ các nhóm hiếu khí, kị khí, tùy nghi phù hợp cho mỗi công trình phù hợp. Chủ yếu là nhóm vi khuẩn hình que.

Vậy tại sao vi khuẩn có thể ổn định chất hữu cơ hãy xem tiếp phần sau.


Bài liên quan:

Công nghệ lọc màng trong xử lý nước thải
Khử trùng nước thải
Các công đoạn xử lý nước thải
Các thành phần trong nước thải được xử lý ở công đoạn nào?
Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh WWT
Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải
Xử lý kỵ khí trong bể UASB
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng
Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải
An toàn khi sử dụng hóa chất
Quy trình xử lý nước thải
Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0
Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải


Để chúng tôi giải đáp các yêu cầu về kỹ thuật và sản phẩm, xin vui lòng liên hệ. For technical and product support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 75 Đường số 8, KDC Cityland Garden Hills, Phường 5, Gò Vấp
Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone:    0909 132 156

X