Month: June 2018

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình xảy ra nhờ hoạt động của nhóm vi sinh vật hiếu khí, trong điều kiện nước thải có oxy. Đây là phương pháp xử lý chất thải nhanh chóng và hiệu quả nhất, loại bỏ tới 98% chất hữu cơ ô nhiễm  và chất dinh dữơng. Quá trình bùn hoạt tính là quá trình được sử dụng rộng rãi nhất trong xử lý nước thải đô thị và công nghiệp.

Ba giai đoạn của quá trình sinh học hiếu khí: Quá trình sinh học hiếu khí xử lý nước thải bao gồm 3 giai đoạn:

  1. Oxy hóa các chất hữu cơ: CxHyOz  + O2 —> CO2 + H2O + ∆H
  2. Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz  + NH3—> Tế bào vi khuẩn + CO2 + H2O + C5H7NO2 – ∆H
  3. Phân hủy nội bào: C7H5NO2 + 5O2 —-> 5CO2 + 2H2O + NH3 ± ∆H

qua-trinh-xu-ly-sinh-hoc-hieu-khi-flashct

Hình: Bể sinh học hiếu khí ở The Grand Hồ Tràm – Xuyên Mộc, Vũng Tàu

Phân loại quá trình xử lý sinh học hiếu khí

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn nhiều. Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:

  1. Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí. Trong số những quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phổ biến nhất.
  2. Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hóa với màng cố định.

Tăng hiệu quả cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí:

Xem thêm: Các yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí đạt hiệu quả khi:

  • Hiệu quả xử lý BOD, COD đạt từ 90-95%
  • Bông bùn to, có khả năng kết dính và lắng tốt (quan sát bằng mắt thường khi lấy mẫu)
  • Bông bùn có màu nâu đỏ
  • Nước trong

Để quá trình xử lý sinh học hiếu khí trở nên hiệu quả, cần bổ sung các chủng vi sinh khoẻ mạnh thích hợp. Các chủng này là các chủng có sẵn trong tự nhiên, được các nhà sinh vật học của  Anh Quốc và Canada tổng hợp vào các dòng sản phẩm sau đây:

Xử lý BOD, COD, Tss: WWT,

Xử lý Nitơ, Ammonia:  Pond Clear, Ammonia Reducer

Hình: Xử lý nước thải sinh hoạt bị bọt bằng vi sinh WWT, nhập khẩu Anh Quốc

Tin liên quan:

Bổ sung vi sinh xử lý nước thải WWT

Xử lý sinh học

Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

Nước thải nói chung chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau. Một cách tổng quát, các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau:

  • Phương pháp xử lý vật lý
  • Phương pháp xử lý hoá học và hoá lý
  • Phương pháp xử lý sinh học
  1. Các phương pháp xử lý nước thải: Phương pháp xử lý vật lý (lý học):

Xem thêm: Xử lý vật lý trong hệ thống XLNT
                   Keo tụ tạo bông
                   Bể tuyển nổi DAF trong xử lý nước thải

Hình: Song chắn rác

Trong phương pháp này, các lực vật lý như trọng trường, ly tâm được áp dụng để tách các hợp chất không hoà tan ra khỏi nước thải. Phương pháp xử lý lý học thường đơn giản, chi phí thấp và có hiệu quả xử lý chất lơ lửng cao. Các công trình xử lý cơ học được áp dụng rộng rãi trong xử lý nước thải là:

Công trình

Công dụng

Song/ lưới chắn rác

Tách các chất rắn thô và có thể lắng
Thiết bị nghiền rácNghiền các chất rắn thô thành vụn, có kích thước nhỏ và đồng nhất
Bể điều hoàĐiều hoà lưu lượng và tải trọng BOD và SS
Khuấy trộnKhuấy trộn hoá chất và chất khí với nước thải.

Giữ cặn ở trạng thái lơ lửng

Tạo bôngGiúp các hạt nhỏ liên kết thành các hạt lớn hơn để có thể tách ra bằng lắng trọng lực
LắngTách các cặn lắng và nén bùn
Tuyển nổiTách các hạt cặn lơ lửng nhỏ và các hạt cặn có tỷ trọng xấp xỉ tỷ trọng của nước

Sử dụng để nén bùn sinh học

LọcTách các hạt cặn lơ lửng còn lại sau xử lý sinh học hoặc hoá học
Màng lọcTương tự như quá trình lọc. Tách tảo từ nướ thải
Vận chuyển  khíBổ sung và tách khí
Bay hơi và tách khíBay hơi các hợp chất hữu cơ có thể bay hơi từ nước thải
  1. Các phương pháp xử lý nước thải: Phương pháp xử lý hoá học:

Xem thêm: An toàn khi sử dụng hoá chất

Là sử dụng các phản ứng hoá học để xử lý nước thải. Các công trình xử lý hoá học thường kết hợp với các công trình xử lý lý học. Mặc dù có hiệu quả cao, phương pháp này đòi hỏi chi phí cao và có thể sản sinh ra các sản phẩm phụ độc hại.

Quá trìnhCông dụng
Kết tủaTách photpho và nâng cao hiệu quả của việc tách cặn lơ lửng ở bể lắng bậc 1
Hấp phụ
  • Tách các chất hữu cơ không được xử lý bằng phương pháp hoá học thông thường hoặc phương pháp sinh học.
  • Tách kim loại nặng, khử clo trong nước thải trước khi xả thải
Khử trùngTiêu diệt chọn lọc các vi sinh gây bệnh
Khử trùng bằng ChlorineTiêu diệt chọn lọc các vi sinh gây bệnh
Khử ChlorineTách lượng Clo dư còn lại sau quá trình Clo hoá
Khử trùng bằng ClO2Tiêu diệt chọn lọc các vi sinh gây bệnh
Khử trùng bằng BrCl2Tiêu diệt chọn lọc các vi sinh gây bệnh
Khử trùng bằng OzoneTiêu diệt chọn lọc các vi sinh gây bệnh
Khử trùng bằng tia UVTiêu diệt chọn lọc các vi sinh gây bệnh

3. Các phương pháp xử lý nước thải: Phương pháp xử lý sinh học:

bun-noi-trong-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-flashct

Xem thêm: Xử lý sinh học
                   Xử lý kỵ khí trong bể UASB
                   Chế phẩm vi sinh là gì

Hầu hết các loại nước thải đều có thể xử lý bằng phương pháp sinh học. Mục đích của phương pháp này là phân huỷ các hợp chất hữu cơ nhờ hoạt động của vi sinh vật hiếu khí hoặc kỵ khí. Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là các chất khí (CO2, N2, CH4,  H2S) và các chất vô cơ (NH4, PO4) và các vi sinh mới.

Để công đoạn xử lý sinh học hiệu quả, cần bổ sung các chủng vi sinh hiếu khí, kỵ khí khoẻ mạnh thích hợp. Các chủng này là các chủng có sẵn trong tự nhiên, được các nhà sinh vật học của Canada và Anh Quốc tổng hợp vào các dòng sản phẩm sau đây:

Nhóm vi sinh hiếu khí: WWT, Pond Clear, Ammonia Reducer

Nhóm vi sinh tuỳ nghi: Envirozyme 2.0

Nhóm vi sinh kỵ khí: Anaerobic Digester

 


Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Trở lại công trình xử lý nước thải dệt nhuộm ở KCN Xuyên Á – Đức Hoà, Long An sau 11 ngày hướng dẫn nuôi cấy vi sinh. Flash CT rất hào hứng vì nghe được rằng vi sinh đã phát triển sinh khối sau 3 ngày nuôi cấy, cho thấy rằng vi sinh Envirozyme 2.0 đã bắt đầu thích nghi.

  1. Xử lý nước thải dệt nhuộm: Kiểm tra mẫu nước 

Khi xe đến nhà máy, chúng tôi nhanh chóng đi thẳng tới công trình xử lý nước thải dệt nhuộm nằm phía sau. Băng qua hai nhà kho lớn chứa các bao tải đựng đủ thứ loại vải vóc, chúng tôi đi qua lò hơi được đốt bằng vỏ hạt điều và đến hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm. Sau khi nhìn quanh hệ thống để đánh giá tổng quan công trình, chúng tôi đến bể sinh học hiếu khí để lấy mẫu nước kiểm tra vi sinh.

Độ màu: Nhìn vào mẫu nước thải đang cầm trên tay, độ màu tuy còn cao nhưng đã giảm nhiều so với mẫu nước thải đầu vào.

Nhiệt độ: Nước thải hơi ấm, tuy nhiên nhiệt độ này không ảnh hưởng đến vi sinh.

Chỉ số SV: Quan sát mẫu nước thì có nhiều bông bùn lơ lửng trong nước thải, có màu nâu đen, lắng nhanh.

Độ pH: tại thời điểm kiểm tra bằng giấy quỳ tím thì dao động quanh mức 8. Với kết quả kiểm tra nước thải được cung cấp trước đó, nước thải vẫn được bổ sung bằng mật rỉ để cung cấp thêm nguồn Carbon cho vi sinh.

2. Với những thông số có thể kiểm tra nhanh được, thì câu hỏi tại sao vi sinh vẫn chưa phát triển mạnh hơn nữa?

Flash CT tiến hành kiểm tra các công đoạn phía trước bắt đầu từ bể Điều hòa.

  • Bể điều hòa nước thải có màu đen, ít căn lơ lửng, nhiệt độ cao và được làm thoáng để giảm nhiệt độ. Nước trong bể điều hòa vẫn ổn định như ngày đầu.
  • Bể keo tụ bậc 1: hóa chất vẫn được châm vào đều đặn, theo mức đã kiểm tra bằng jartest. Bông bùn vẫn keo tụ, kết bông to và lắng nhanh. Nước thải sau keo tụ độ màu có giảm nhưng không đáng kể.
  • Bể trung gian: Nước sau lắng 1 vào bể Trung gian có lẫn nhiều cặn. Màu nâu đen, nhiệt độ nước ấm không quá nóng. pH khoảng 8.

3. Xử lý nước thải dệt nhuộm: gửi mẫu test kết quả đầu ra

Các quá trình phía trước bể sinh học đều hoạt động tốt vậy sao vi sinh vẫn chưa thể phát triển nhanh? Câu hỏi lại quay trở lại, Flash CT quyết định lấy mẫu nước thải trước và sau bể sinh học hiếu khí để mang về kiểm tra chỉ tiêu COD. Chúng tôi nhận được kết quả test sau 2 ngày. COD của mẫu nước thải đầu vào là 5.600mg/l, mẫu nước thải đầu ra COD = 480 mg/l. Mừng là hiệu suất bể vi sinh khá cao khoảng 90%, đáng lý với COD đầu vào cao như vậy thì thường là bể hiếu khí sẽ khó mà vận hành được, nhưng Envirozyme 2.0 đã làm tốt công việc của mình. Còn lại, với kết quả kiểm tra trên thì muốn vi sinh phát triển mạnh thì phải kiểm tra lại các kết quả COD, BOD, T-N, T-P để tính được lượng N, P cần bổ sung. Từ đó mới có thể vận hành bể sinh học một cách đúng nhất.

Kinh nghiệm rút ra được là công trình nước thải dệt nhuộm dù lớn hay nhỏ đều chứa nhiều khó khăn tiềm ẩn. Điều quan trọng là mọi thứ đều phải kiểm tra, phân tích kỹ trước khi vận hành. không để tình trạng cứ vừa vận hành vừa đoán hệ thống đã ổn chưa sẽ làm mất thời gian và công sức.

Xem thêm:

Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải

Xử lý kỵ khí trong bể UASB

Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

An toàn khi sử dụng hóa chất

Quy trình xử lý nước thải

Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải

——————————————————————————————————————————————————————————–

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Bột xử lý hầm cầu Septic Tank chứa vi sinh có sẵn trong tự nhiên, được tổng hợp bởi các nhà sinh vật học ở Anh Quốc.

Hầu hết mọi nhà đều có một hầm tự hoại (còn gọi là hầm cầu) để phân hủy phân và chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường. Chính các vi sinh vật tự nhiên sẵn có trong hầm cầu sẽ chuyển hoá chất thải thành thức ăn mà chúng có thể tiêu hoá được. Tuy nhiên, việc xử lý 

  1. Bột xử lý hầm cầu Septic Tank giúp giảm mùi hôi rõ rệt.

Nếu trong toilet có mùi hôi khó chịu thì có hai nguyên nhân: một là do thiết kế bể tự hoại chưa đạt yêu cầu, khiến mùi hôi nồng nặc phát sinh từ dưới lên. Hai là chủng vi sinh có trong hầm tự hoại nhà bạn là chủng có mùi khó chịu.

Vậy tại sao nhiều gia đình có thiết kế bể tự hoại tốt nhưng vẫn bị mùi hôi? Bể tự hoại được thiết kế là để cho nhóm vi sinh kỵ khí (môi trường kín không có oxy) có thể làm việc của nó. Vi sinh kỵ khí góp phần quan trọng trong phân hủy chất hữu cơ như phân, cơm canh và các chất khác khi bạn nấu nướng và rửa chén dĩa thải xuống.

Quá trình phân huỷ này theo cơ chế như sau:

Chất thải hữu cơ + Men vi sinh → Vi sinh mới + CO2 + H20

Một ví dụ đơn giản, con người khi ăn thực phẩm giống nhau nhưng có người có mùi cơ thể này người có mùi cơ thể kia. Có người thì có mùi gây khó chịu nhưng cũng có người thì không như vậy.  Vi sinh cũng thế, trong tự nhiên có sẵn các chủng vi sinh, tùy môi trường mà chúng phát triển. Nếu nhà bạn may mắn trong bể tự hoại có các chủng tốt thì toilet không bị mùi, và không phải hút hầm cầu bao giờ. Còn nếu nhà mình mới xây được một thời gian ngắn khoảng vài tháng là đã xuất hiện mùi hôi và phải hút hầm cầu thì là do vi sinh vậy.

Vì thế việc bổ sung các chủng vi sinh tốt như chủng vi sinh Septic Tank của hãng Organica – Anh sẽ giúp cho toilet của bạn không còn gặp mùi hôi khủng khiếp nữa.

2. Bột xử lý hầm cầu Septic Tank giảm đáng kể số lần hút hầm cầu

Khi bạn bổ sung vi sinh Septic Treatment thì các vi sinh sẽ hoạt hóa, nhanh chóng thích nghi và làm giảm bùn tích tụ trong bể tự hoại nên không cần phải hút hầm cầu định kỳ.

3. Bột xử lý hầm cầu Septic Tank giúp tiết kiệm chi phí

Vi sinh Septic Tank có giá thành rất hợp lý, với 150.000đ bạn sẽ đủ vi sinh dùng trong 3 tháng đầu và duy trì mỗi tháng từ 15.000 – 30.000đ tùy gia đình nhiều người hay ít người.

 

4. Bột xử lý hầm cầu Septic Tank giúp bảo vệ môi trường 

Septic Tank là sản phẩm của hãng Organica – Anh Quốc. Các sản phẩm này được sản xuất theo dây chuyền hiện đại, hoàn toàn cách ly để tránh sự xâm nhập của các vi sinh lạ và đóng gói cẩn thận trong các túi tự tan.

 

Xem thêm:

Vì sao vi sinh khử mùi hôi hầm cầu Septic Tank lại cần thiết cho hộ gia đình?

Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc

Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment 

Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?

———————————————————————————————————————-

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Quá trình bùn hoạt tính là một quá trình sinh học được sử dụng rộng rãi để xử lý thứ cấp nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, cụ thể là nước thải có hàm lượng hữu cơ hoặc phân huỷ sinh học cao. Quá trình bùn hoạt tính thường được sử dụng trong hầu hết các công trình xử lý nước thải đô thị và nước thải công nghiệp. 

1. Khái niệm quá trình bùn hoạt tính:

Quá trình bùn hoạt tính được phát triển ở Anh vào những năm 1900. Đây là quá trình ghi chép kỹ lưỡng việc sử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải. Bùn hoạt tính là thuật ngữ dùng để mô tả các trầm tích giàu vi sinh trong bể lắng và bồn trũng được dần dần thêm vào trong dòng nước thải ở bể sinh học. Đây là một hỗn hợp vi sinh vật có thể phân hủy các chất hữu cơ bất kỳ thành nước, carbon dioxide và các hợp chất khác. Sau khi phân hủy, các chất còn lại lơ lửng có thể dễ dàng lắng trong nước.

Thông thường, nước được xử lý ban đầu đi qua sàng lọc và/hoặc giai đoạn lắng cặn ban đầu. Các chất ngưng tụ như dầu cũng có thể bị loại bỏ ở giai đoạn này.

Trong thực tế, sục khí là một trong những bước đầu tiên trong quá trình. Các thiết bị sục khí không chỉ pha trộn bùn và nước thải với nhau để các vi sinh vật tiếp xúc với nước đang được xử lý. Các thiết bị này còn cung cấp lượng oxy cần thiết, điều này rất quan trọng để xử lý thành công. Vi khuẩn sử dụng oxy để phá vỡ chất hữu cơ hòa tan hoặc lơ lửng bất kỳ

Xem thêm: Xử lý sinh học

2. Ba thành phần cơ bản của quy trình bùn hoạt tính :

  1. Lò phản ứng trong đó các vi sinh vật ngưng tụ, hiếu khí và tiếp xúc với chất thải đang được xử lý;
  2. Bể tách chất lỏng – rắn;
  3. Hệ thống tái chế bùn đưa bùn hoạt tính trở lại điểm bắt đầu của quá trình.

Có nhiều biến thể của quá trình bùn hoạt tính bao gồm các thay đổi trong phương pháp sục khí và cách bùn được đưa trở lại.

Lượng không khí và bùn có thể thay đổi tùy theo xử lý mong muốn. Phần bùn còn lại được tách ra bởi bể lắng. Một phần bùn được sử dụng lại, còn phần còn lại được hút bỏ đi.

Bùn hoạt tính có thể xử lý gần như bất kỳ lượng nước thải nào. Một nhà máy xử lý nước thải khép kín thường sử dụng bùn hoạt tính như là một quá trình xử lý. Các công nghệ thường được tìm thấy bao gồm màng lọc, thiết bị cân bằng lưu lượng, sục khí, lắng, phân hủy bùn thải và khử trùng nước thải. Kết quả là nước sau xử lý được khử trùng và có chất lượng cao.

che-pham-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-wwt

Ảnh: Nhà máy xử lý nước thải khép kín

Các vi sinh vật được sử dụng để ổn định hàm lượng hữu cơ của chất thải trong nước bao gồm vi khuẩn, tuyến trùng và nhiều sinh vật nhỏ khác. Để xác định loại vi khuẩn nào nên được sử dụng để xử lý nước thải cần xác định các hợp chất hữu cơ trong nước thải, hoạt động của nhà máy và điều kiện cho các sinh vật trong quá trình sản xuất. Ví dụ, nồng độ carbohydrate cao hoặc độ pH thấp có thể thúc đẩy sự phát triển của nấm, ngăn cản nhà máy hoạt động bình thường. Nhiệt độ ngoài trời cũng có thể đóng một vai trò trong quá trình xử lý.

3. Trở ngại ảnh hưởng đến quá trình xử lý bùn hoạt tính 

Một vấn đề phổ biến đối với việc xử lý bùn hoạt tính, đặc biệt ở các nước đang phát triển là có rất nhiều trở ngại cho quá trình xử lý đạt hiệu quả. Tốt nhất là sử dụng trong trường hợp xử lý chất thải hữu cơ cần. Quá trình này cũng có thể tốn kém.

Quá trình bùn hoạt tính dựa trên hoạt động của vi sinh là chủ yếu nên sức khỏe và các chủng vi sinh cũng cần được chú trọng. Thông thường, các vi sinh mầm có sẵn trong tự nhiên, được các nhà sinh vật học tổng hợp sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Có thể kể đến:

Nhóm vi sinh hiếu khí: WWT, Pond Clear, Ammonia Reducer

Nhóm vi sinh tuỳ nghi: Envirozyme 2.0

Nhóm vi sinh kỵ khí: Anaerobic Digester

Xem thêm: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh

Các vấn đề khác liên quan đến vận hành và bảo trì. Cụ thể là thiếu người vận hành được đào tạo phù hợp để đảm bảo vận hành ổn định và đáng tin cậy cho hệ thống. Hệ thống cần được theo dõi thường xuyên để duy trì các điều kiện lý tưởng để hoạt động của vi sinh vật không bị cản trở. Sự tốn kém chi phí vận hành và hóa chất cần thiết là một trong những vấn đề tiềm ẩn khác. 


Tham khảo bài viết:

Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải

Xử lý kỵ khí trong bể UASB

Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

An toàn khi sử dụng hóa chất

Quy trình xử lý nước thải

Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải


Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

 

 

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ trong XLNT là không hề nhỏ. Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, Nitơ, Ammonia sẽ được chuyển thành Nitrit và Nitrat nhờ vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Khi môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn khử nitrat denitrificans (dạng kỵ khí tuỳ tiện) sẽ tách oxy của nitrát (NO3) và nitrit (NO2) để oxy hoá chất hữu cơ. Quá trình này sẽ giải phóng khí Nitơ bay ra khỏi nước.

Các công trình thường xuyên xử lý Nitơ bao gồm: 

  • Nước thải sinh hoạt ở các nhà máy dệt may, toà nhà, nhà hàng, khách sạn
  • Nước thải cao su
  • Nước thải chế biến thủy hải sản

Tìm hiểu thêm về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ trong XLNT, cụ thể là lên các vi sinh vật chuyển hoá Nitơ sẽ góp phần kiểm soát hoạt động trong hệ thống và đảm bảo chỉ tiêu nước sau xử lý. Sau đây sẽ điểm tên các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ để tối ưu hóa việc chuyển N_Ammonia thành N_Nitrate hoàn toàn.

Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ: Oxygen

Khác với nhóm vi sinh xử lý BOD, hàm lượng oxy yêu cầu cho vi sinh xử lý Nito cao hơn. Nhu cầu oxy cụ thể như sau:

Thông số

BODNito

Lb/O2/ ngày

1,5 – 24,6

DO (mg/L)

2- 34 – 8

Theo Metcalf & Eddy

Khi thiếu Oxy, quá trình xử lý Nitơ không thể diễn ra do vi khuẩn cần cho hoạt động này không đủ khoẻ để thực hiện.

Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ: nồng độ BOD

Vi khuẩn Nitrit hóa không cạnh tranh lại vi khuẩn Heterotrophic để loại bỏ BOD. Để quá trình nitrat hóa diễn ra, mức BOD phải được giảm xuống trước để vi khuẩn Nitrit hóa có thể cạnh tranh. Hàm lượng BOD tối đa là 20-30 mg/L.

Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ: độ pH

Khả năng loại bỏ Ammonia giảm đáng kể khi pH dưới 6,8. Tỉ lệ loại bỏ hàm lượng Ammonia đạt hiệu quả cao ở khoảng pH từ 7,5 đến 8,0. Cần theo dõi, đảm bảo pH trong dòng nước ở mức tối ưu để Ammonia có thể giảm xuống mức thấp nhất.

Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ: nhiệt độ trong nước thải

Tương tự như nhiều quy trình xử lý nước thải khác, quá trình nitrat hóa chậm lại khi nhiệt độ nước giảm. Lý do là ở nhiệt độ càng thấp, các vi khuẩn, vi sinh vật càng khó sinh sôi nảy nở. Phạm vi nhiệt độ tối ưu cho quá trình nitrat hóa là từ 20 đến 30°C

Tháp giải nhiệt

Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ: Sự khuấy trộn trong nước

Nhóm vi sinh vật chuyển hóa Ammonia là nhóm hiếu khí, sử dụng O2 để tạo thành Nitrite, Nitrate, khuấy trộn đều sẽ đảm bảo quá trình trao đổi oxy tốt hơn, ngoài ra tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tiếp xúc với Ammonia trong nước thải.

Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xử lý Nitơ: Độc tố 

Vi khuẩn Nitrat hóa dễ bị ức chế bởi các hợp chất như kim loại nặng hơn là các vi khuẩn giảm BOD. Đảm bảo nước thải không có bất kỳ độc tố nào có thể ức chế quá trình nitrat hóa như: độ mặn, kim loại nặng (Ni, Cr , Pb),…

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chứa nguồn hữu cơ thấp và N_Ammonia cao, cần bổ sung thêm dòng vi sinh phân lập Pond Clear 2.0 (dạng bột, nhập khẩu từ Canada) hay Ammonia Reducer (dạng lỏng, nhập khẩu từ Anh Quốc) chuyên xử lý Ammonia để tăng mật độ vi sinh, tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả xử lý Ammonia, Nitơ.

Xem thêm:

Cách Xác Định Ammonia Trong Nước Thải

Giảm Amonia Trong Nước Thải Ao Nuôi Trồng Thủy Sản
Có Thể Xử Lý Amonia Trong Nước Thải Từ 13mg/l xuống <3mg/l?
Hướng Dẫn Vận Hành Hệ Thống Xử Lý Nước Thải
Đánh Giá Về Vi Sinh Khử Nitơ Trong Nước Thải

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Keo tụ tạo bông là 2 quá trình đi đôi và quyết định hiệu quả lắng của chất rắn lơ lửng xuống dưới đáy.

Hiện tượng các hạt nhỏ va chạm với nhau tạo thành các hạt lớn hơn gọi bông tụ (tạo bông). Để tăng khả năng tạo bông có thể thêm các tác nhân hóa học và các polymer vào nước thải, kết hợp khuấy trộn cơ khí

Keo tụ:

Keo tụ là quá trình phá vỡ độ bền và liên kết các hạt keo (sét, silica, sắt, kim loại nặng, chất màu và chất rắn hữu cơ như các xác chết vi sinh).

Phân loại: gồm 2 loại keo là keo ưu nước và keo kỵ nước.

Các hạt keo tồn tại trong dung dịch với kích thước rất bé vì chúng mang điện cùng dấu nên các hạt keo luôn có lực tĩnh điện và không lắng được. Sự chênh lệch điện thế giữa lớp bề mặt biến dạng của hạt keo và dung dịch gọi là thế zeta.  Hạt keo có thế zeta càng âm thì hạt keo đó càng bền. Do đó, bổ sung thêm các ion mang điện tích trái dấu với các hạt keo để làm biến mất thế zeta, các hạt keo có thể kéo lại gần nhau, dẫn đến khả năng va chạm, từ đó làm trong nước

Tạo bông

Tạo bông là quá trình kết hợp các hạt keo đã tích tụ lại thành từng bông lớn có khả năng lắng bởi các tác nhân hóa học.

Qúa trình tạo bông bao gồm các giai đoạn:

  1. Chuyển động Brown – là quá trình quan trọng đối với các hạt keo có kích thước nhỏ (< 0,5µm). Khi xuất hiện chuyển động Brown, các hạt keo tiến lại gần với nhau, đủ để kết tụ thành bông lớn.
  2. Bông tụ xảy ra do tạo thành sự chênh lệch tốc độ bên trong nước thải để tăng tương tác của các hạt (khuấy nhẹ bằng cơ học). Lắng tạo bông gọi là lắng loại 2.

Phân loại các quá trình keo tụ tạo bông:

Quá trình keo tụ tạo bông được thiết kế tùy theo đặc tính nước thải:

  • Keo tụ – tạo bông gián đoạn

2 bể phản ứng được sử dụng đồng thời, mỗi bể hoạt động theo một chu trình đầy đủ (nước vào, keo tụ, tạo bông, lắng)

Mỗi giai đoạn được tiến hành theo từng đợ và phụ thuộc vào thời gian.

Sau khi bể phản ứng chứa đầy nước thải, thêm chất keo tụ vào, khuấy mạnh. Sau đó, tốc độ khuấy giảm xuống, giai đoạn lắng bắt đầu khi khuấy trộng dừng hẳn.

Thời gian lắng trong vài giờ.

  • Keo tụ – tạo bông liên tục

Hệ thống liên tục bao gồm:

Hệ thống bổ sung chất hóa học: bơm liên tục chất keo tụ vào nước thải.

Bể trộn nhanh: tạo điều kiện cho tốc độ di chueyẻn cao của hạt keo và trộng chất keo tụ với nước thải.

Bể bông tụ: Khuấy nhẹ để gia tăng sự kết hợp của hạt keo

Bể lắng: để tách các hạt bông.

Xem thêm:

Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải

Xử lý kỵ khí trong bể UASB

Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

An toàn khi sử dụng hóa chất

Quy trình xử lý nước thải

Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Hiện nay, hầu hết các dòng sản phẩm như khử mùi, tẩy rửa, diệt côn trùng, chất thông cống,.. sử dụng trong gia đình hiện nay đều là hóa chất. Tuy nhiên, hóa chất có thể ảnh hưởng đến người tiêu dùng, gián tiếp hay trực tiếp liên quan đến ung thư, bỏng, cháy nổ trong gia đình.

Thông ống bị tắc dầu mỡ bằng vi sinh hay hóa chất? Càng ngày con người càng tìm về tự nhiên và sử dụng các giải pháp tự nhiên cho cuộc sống. Các sản phẩm vi sinh làm sạch, tẩy rửa trong gia đình ngày càng phát triển, đặc biệt sử dụng trong toilet, thông cống. Bắt đầu phát triển tại Việt Nam trong một vài năm gần đây,  các sản phẩm vi sinh đã thể hiện khả năng ưu việt loại bỏ mùi hôi, thông tắc lâu dài và an toàn cho sức khỏe con người.

Thông ống bị tắc dầu mỡ bằng vi sinh hay hóa chất khác nhau như thế nào?

Thông ống bị tắc dầu mỡ bằng hóa chất: là dùng hóa chất có tính tẩy rửa mạnh. Các hóa chất như Na2CO3 có đặc tính sinh nhiệt khi gặp nước. Nhiệt độ cao sẽ làm tan mỡ, tóc, tẩy đường ống và hóa lỏng nhưng không xử lý mỡ. Khi gặp môi trường lạnh hơn, mỡ lại đông tại và lại tắt nghẽn. Hóa chất cũng chỉ xử lý được phần dầu mỡ mà chúng tiếp xúc. Nếu đường ống bị tắc sâu phía trong thì hóa chất khó có khả năng xử lý. 

Thông ống bị tắc dầu mỡ bằng vi sinh: là dùng vi sinh ăn mỡ để phân hủy và hóa lỏng mỡ. Vi sinh vật là những cá thể sống tồn tại ở dạng bào tử sẽ phân hủy các liên kết của dị vật, tiêu hóa dầu mỡ gây nghẽn từ sâu bên trong do càng xử lý, các vi sinh càng sản sinh thêm ra thêm, nhân lên về số lượng. Trung bình sau 20′, một cá thể vi sinh sẽ phân đôi tạo thành 2 cá thể mới.

Các cá thể vi sinh khi trưởng thành có khả năng sinh sản nhanh,  tiếp tục sinh ra thế hệ con, chúng bám trên đường ống và duy trì khả năng ăn dầu lâu dài. Sử dụng một lần và hiệu quả kéo dài. Trong mỗi sản phẩm vi sinh có đa dạng chủng loại vi sinh ăn mỡ, có thể xử lý triệt để ở hầu hết các vị trí tắc nghẽn như: bồn rửa bát, bẫy mỡ (hố thu mỡ), và cả ở những vị trí bị tắc nghẽn trong đường ống. Tùy vào vị trí và lượng mỡ sử dụng, có những sản phẩm riêng để xử lý, giúp tối ưu hóa việc sử dụng, tiết kiệm và hiệu quả.

Mức độ an toàn của các phương pháp thông ống bị tắc dầu mỡ bằng vi sinh hay hóa chất như thế nào?

– Hóa chất thông đường ống bị tắc:  Để tránh hiện tưởng phỏng hóa chất và ảnh hưởng đến hô hấp, cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Sử dụng đầy đủ các bảo hộ để tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
  • Hóa chất phải được kiểm tra hàng ngày.
  • Dự trữ, sẵn sàng, đầy đủ các dụng cụ bảo vệ cá nhân.
  • Luôn luôn sử dụng trang thiết bị bảo hộ khi làm việc với hóa chất.
  • Kiểm tra bồn hóa chất, bơm và đường ống dẫn hóa chất mỗi ngày một lần. Đảm bảo không có gì bất thường, hóa chất vẫn còn khả năng làm việc (hạn sử dụng, tính năng) và không bị rò rỉ

Xem thêm: An toàn khi sử dụng hóa chất

Ngoài ra, nếu ống nước rửa chén thông với hầm tự hoại thì việc sử dụng hóa chất thông cống sẽ đưa một lượng chất hóa học vào hầm tự hoại và tiêu diệt vi sinh hiện có. Dẫn đến các tình trạng: mùi hôi nặng hơn, nghẹt xảy ra thường xuyên hơn. Các hóa chất sinh nhiệt còn có khả năng làm vỡ hoặc ăn mòn đường ống mềm, nhỏ. 

– Vi sinh thông đường ống bị tắc: An toàn cho con người sử dụng, vật nuôi và môi trường. Trong quá trình sử dụng, cần rửa sạch nơi tiếp xúc bằng nước sạch trước khi cho vi sinh vào đường ống. Các vi sinh giúp tiêu hóa một phần các dầu mỡ, nước sau khi ra đường ống thoát nước đô thị hoặc cống nước lớn hơn không còn dầu mỡ, mùi hôi, không gây nghẹt, ngập lụt. Làm cho các nước thải này dễ xử lý hơn khi đi vào hệ thống XLNT.

Vi-sinh-an-dau-mo-gtt-4

 

Xem thêm: 

Xử lý dầu mỡ nhà hàng bằng cách nào (Bài 1)

Xử lý dầu mỡ nhà hàng bằng cách nào (Bài 2)

Giá vi sinh ăn dầu mỡ Grease Trap Treatment

Đánh giá vi sinh ăn dầu mỡ Grease Trap Maintainer

 

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

 

BỂ TUYỂN NỔI (DAF) TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Bể tuyển nổi được dùng trong công nghệ xử lý nước thải khá phổ biến hiện nay. Bể dùng để khử chất rắn lơ lửng, dầu mỡ và BOD. Bể tuyển nổi là công trình không thể thiếu để tuyển nổi dầu mỡ trong các công trình xử lý nước thải sinh hoạt. Đặc biệt là nước thải từ nhà hàng, khách sạn, nhà máy chế biến thủy sản, lò mổ, lò quay gia cầm, gia súc. DAF thường sử dụng để xử lý sơ bộ nước thải, thu hồi sản phẩm.

be-tuyen-noi-DAF-flashct
be-tuyen-noi-DAF-flashct

Nguyên lý hoạt động bể tuyển nổi DAF (Dissolved Air Floatation)

Bể tuyển nổi là một thiết bị dùng để tách và loại bỏ các chất rắn lơ lững từ chất lỏng dựa trên những thay đổi đột ngột khi sục khí vào nước ở áp suất cao, rồi giảm áp, tạo môi trường áp suất thấp hơn, các bọt khí được sinh ra dưới dạng bọt khí li ti.

Quy trình hoạt động bể tuyển nổi DAF

Cấp nước: Nước được đưa vào bồn khí tan bằng bơm áp lực cao.

Hòa tan không khí vào nước: Không khí được cấp vào bồn khí tan bằng máy nén khí, tại đây nước và không khí được hòa trộn.

Tạo bọt khí từ dung dịch quá bão hòa khí: Nước bão hòa không khí  chảy vào ngăn tuyển nổi của bể tuyển nối, qua một van giảm áp suất, áp suất được giảm đột ngột về áp suất khí quyển.

Kết dính bọt khí, bám dính cặn vào bọt khí: Tại bể tuyển nổi DAF, các bong bóng khí có kích thước li ti được tạo ra và kết hợp với chất lỏng, tạo ra lực hấp dẫn tạo khả năng bám dinh các phần tử răn lơ lửng trong nước và nâng các hạt lơ lửng nỏi lên bề mặt chất lỏng, tạo thành một lớp bùn nổi.

Tách cặn ra khỏi nước: Lớp bùn này được cào vào ván bùn mặt. Chất rắn nặng lắng xuống đáy hồ và cũng được cào gom lại và hút ra ngoài bằng bơm hút bùn để đưa về khu xử lý bùn xử lý.

Có các loại bể tuyển nổi DAF nào?

– Tuyển nổi cơ học

Tuyển nổi hóa học

Tuyển nổi chân không

Tuyển nổi áp lực

Ưu và nhược điểm của bể tuyển nổi DAF

Ưu điểm:

Loại bỏ được các hạt cặn hữu cơ khó lắng: dầu mỡ, ván sữa,…

Hiệu quả loại bỏ hàm lượng chất rắn lơ lửng cao: 90 -95%

Giảm thời gian lưu và thể tích các công trình phía sau

Nhược điểm

Chi phí đầu tư , bảo dưỡng thiết bị cao

Yêu cầu người vận hành phải có kỹ thuật

Bể tuyển nổi có cấu tạo phức tạp, quá trình kiểm soát áp suất khó

Các loại hệ thống xử lý nước thải dùng bể tuyển nổi:

Xử lý nước thải công nghiệp có hàm lượng rắn lơ lửng cao

Nước thải nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm

Nước thải sản xuất thịt, đồ hộp

Nước thải nhà máy sản xuất bơ

Nước thải nhà máy chế biến thực phẩm

Nước thải nhà máy chế biến thủy hải sản

Nước thải nhà máy bánh kẹo

 

Xem thêm:

Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải

Xử lý kỵ khí trong bể UASB

Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

An toàn khi sử dụng hóa chất

Quy trình xử lý nước thải

Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Trong các bài trước, chúng ta đã tìm hiểu các cách xử lý nước thải dùng vi sinh vật. Tuy nhiên để chúng phát triển tốt, người vận hành cần hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh.

Vi sinh vật là sinh vật nhỏ bé, có sự sống tương tự như các sinh vật khác, nhưng phức tạp hơn ở chỗ chúng chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ nhiều yếu tố của môi trường bên ngoài, trong quá trình sống nhằm:

– Cung cấp đủ năng lượng để đảm bảo quá trình sống.

– Hấp thụ các chất hữu cơ để tự nhân đôi số lượng vi sinh.

Ngoài những chất dinh dưỡng hấp thụ được để sống và sinh sản, các nhóm vi sinh vật khác nhau phụ thuộc vào những môi trường cụ thể khác nhau.

1. Yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh: Chất dinh dưỡng

Tất cả các vi sinh vật đều cần thức ăn. Các nguồn dinh dưỡng có thể thay đổi, nhưng các sinh vật chủ yếu sử dụng chiết xuất cacbon và nitơ từ các chất như protein, chất béo và carbohydrate. Một số vi sinh vật tìm kiếm và hấp thụ các hạt thức ăn này. Những nhóm vi sinh vật khác có thể thực hiện các phản ứng hóa học với các nguyên tố xung quanh như carbon dioxide để có được các hợp chất chúng cần. Trong khi những nhóm khác vẫn có thể tự sản xuất đường đơn thông qua quá trình quang hợp tương tự như thực vật. Nitơ, được sử dụng để tổng hợp protein, có thể được lấy từ môi trường xung quanh hoặc từ các chất hữu cơ khác.

Các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thường ít dinh dưỡng cho vi sinh vì ngoài hoạt động nấu ăn thải ra nước chứa chất hữu cơ thì không còn nguồn dinh dưỡng nào khác. Do đó khi xử lý nước thải sinh hoạt ở nhà hàng, khách sạn, tòa nhà, chúng ta thường bổ sung mật rỉ đường.

Các men vi sinh gốc xử lý BOD, COD, Tss như Envirozyme 2.0WWT; xử lý Amonia và Nito xuống dưới 3.0mg/l như Pond Clear đều đã bổ sung một lượng chất dinh dưỡng nhất định cho vi sinh.

2. Yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh: Nhiệt độ

Nhìn chung, nhiệt độ tương đối sẽ giúp vi sinh vật dễ dàng phát triển hơn đến một điểm nhất định. Nhiệt độ rất cao và rất thấp đều cản trở quá trình sản xuất enzyme để vi sinh hấp thụ thức ăn. Nhưng các loài vi sinh vật riêng lẻ thích nghi với các mức nhiệt độ khác nhau. Các nhà khoa học thường chia chúng thành ba nhóm:

– Psychrophiles: nhóm vi sinh vật ưa lạnh, thích hợp nhiệt độ từ 0-5°C

– Mesophiles: nhóm vi sinh vật ưa ấm, thích hợp nhiệt độ 20-45°C

– Thermophiles: nhóm vi sinh vật ưa nhiệt, thích hợp nhiệt độ khoảng 55 – 65°C

– Hyperthermophile : VSV ưa siêu nhiệt,  chiu được nhiệt độ từ 75 – 100°C.

Hầu hết các vi sinh xử lý nước thải chịu được nhiệt độ nhỏ hơn 45°C. Đó là lý do trong hệ thống XLNT dệt nhuộm luôn lắp đặt tháp giải nhiệt để làm nguội nước trước khi xử lý.

Hình: Tháp giải nhiệt

3. Yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh: Độ pH

Mỗi nhóm vi sinh vật cũng thích hợp với một mức độ pH nhất định, trong dung môi hoặc môi trường mà chúng phát triển. Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào con vi sinh, hoạt tính enzyme…

Bao gồm các nhóm:

– Nhóm vi sinh vật ưa pH axit

– Nhóm  vi sinh vật ưa pH axit trung tính: hầu hết các vi sinh vật đều sinh trưởng và phát triển tốt ở pH trung tính, bao gồm hầu hết các tác nhân gây bệnh của con người.

– Nhóm  vi sinh vật ưa pH cao.

4. Yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh: Độ ẩm

Dòng nước tự do rất quan trọng đối với các vi sinh vật, giúp tế bào trao đổi vật liệu và thực hiện quá trình trao đổi chất của chúng. Tất cả các vi sinh vật đều yêu cầu một mức nước khác nhau, nhưng một số ít có thể tồn tại trong điều kiện độ ẩm thấp bằng cách bảo tồn tất cả các nước mà chúng tìm thấy. Tuy nhiên, theo nguyên tắc chung, độ ẩm càng nhiều thì càng có nhiều vi sinh vật hơn.

Nhìn chung vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao, nấm men đòi hỏi ít nước hơn, còn nấm sợi có thể sống trong điều kiện độ ẩm thấp.

5. Yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh: Oxy hòa tan (DO)

Ngoài nước, vi sinh vật thường đòi hỏi sự hiện diện của một số nguyên tố trong không khí mà chúng hấp thụ để tạo ra các chất dinh dưỡng cần thiết. Nitơ là một yếu tố cần thiết, cũng như oxy.

Các vi sinh vật Nitrosomonas xử lý Nito đòi hỏi DO cao hơn mức 2mg/l, tối ưu là 4mg/l

Các vi sinh vật xử lý BOD kỵ khí, đòi hỏi DO = 0.

Các vi sinh vật xử lý BOD hiếm khí, đòi hỏi DO từ 0 đến 1

Các vi sinh vật xử lý BOD hiếu khí, đòi hỏi DO lớn hơn 2

 

Xem thêm:

Bể tuyển nổi DAF trong xử lý nước thải

Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải

Xử lý kỵ khí trong bể UASB

Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

An toàn khi sử dụng hóa chất

Quy trình xử lý nước thải

Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:
CÔNG TY TNHH FLASH CT
Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

 

X