Vận hành hệ thống xử lý nước thải không chỉ là duy trì máy thổi khí hay xả bùn định kỳ. Trong thực tế, hệ thống thường gặp các vấn đề như Amoni, Nitrat cao, bùn khó lắng, vi khuẩn sợi phát triển, nổi bọt hoặc COD không giảm.

Đặc biệt với các hệ thống xử lý nước thải như chăn nuôi, thực phẩm, thủy sản, tinh bột, chế biến trái cây hoặc nước thải sinh hoạt có độ ô nhiễm cao thì việc duy trì hệ vi sinh ổn định là yếu tố quan trọng nhất.

Bài viết này tổng hợp kinh nghiệm vận hành hệ thống xử lý nước thải thực tế từ nhiều hệ thống từ nước thải sinh hoạt đến công nghiệp nhằm giúp hệ thống hoạt động ổn định hơn và giảm sự cố.

bùn lắng chậm ảnh hưởng đến quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải
bùn lắng chậm 2

Lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào

Các hệ thống xử lý nước thải khi thiết kế có thể chịu vượt tải 1.3 lần. Tuy nhiên, khi lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào thay đổi thì sẽ ảnh hưởng vi sinh. Nếu lưu lượng đầu vào tăng cao sẽ làm cho vi sinh xử lý không kịp. Vì vậy, khi lưu lượng đầu vào tăng hơn 10% thì cần phải kiểm soát các thông số vận hành.

Nếu lưu lượng và nộng đồ vượt quá khả năng xử lý của hệ thống thì các bể sinh học sẽ có các hiện tượng như nổi bọt trong bể hiếu khí, giảm bùn hoạt tính hoặc nước đầu ra không đạt chuẩn xả thải.

pH và Nhiệt độ tối ưu trong các bể sinh học

pH bể vi sinh kỵ khí hoạt động tốt ở pH = 6.8 – 7.6 và bể hiếu khí hoạt động tốt ở pH = 6.5 – 8.5. Trường hợp pH thấp trong bể hiếu khí gây hiện tượng nổi bọt, giảm bùn hoạt tính. Khi quá trình Nitrat hóa diễn ra pH nhiều nơi có thể xuống dưới 5.0 làm ức chế vi sinh. Nếu pH thay đổi thì phải bổ sung axit, xút, kiềm để đưa pH của về môi trường thích hợp cho vi sinh hoạt động.

Nhiệt độ: vi sinh vật hoạt động tốt ở nhiệt độ từ 25-35 độ. Điều này chúng ta có thể thấy rõ ở những hệ thống xử lý nước thải ở phía Bắc nơi mà có mùa đông lạnh. Do đó cần kiểm tra nhiệt độ của nước thải khi mùa đông đến. Hoạt động oxy hóa nước thải của vi sinh vật sẽ giảm rõ rệt nếu nhiệt độ thấp và mùa hè nóng bức.

Tỉ lệ BOD/COD trong nước thải

Tỉ lệ BOD/COD rất quan trọng nhé mọi người. Chúng cho biết khả năng phân hủy sinh học của nước thải. Nếu tỉ lệ thấp dưới 0.5 thì quá trình nuôi vi sinh sẽ rất khó. BOD là thông số thể hiện lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hoá bằng vi sinh. Chỉ số COD thể hiện toàn bộ chất hữu cơ bị oxy hóa bằng tác nhân hóa học.

Ví dụ trong nước thải sinh hoạt, BOD dao động khoảng 120-150mg/L, COD từ 180-250mg/L. Tỉ lệ BOD/COD cao hơn 0.5 nên phù hợp cho quá trình xử lý sinh học. Nếu tỉ lệ BOD/COD thấp thì nên có thêm bể hóa lý phía trước bể sinh học.

khi ph và nhiệt độ thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải

Bổ sung dinh dưỡng cho vi sinh

Vi sinh vật phát triển luôn cần có nguồn dinh dưỡng Nitơ và Photpho. Chúng là hai thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cho sự phát triển của vi sinh. Tỷ lệ BOD : N : P trong nước thải cần duy trì 100:5:1.

Tỉ lệ trên hầu như rất khó để duy trì trong một vài hệ thống như nước thải chăn nuôi hay nước thải thủy sản, vì nồng độ Ni tơ rất cao và BOD lại rất thấp. Chính vì vậy, những hệ thống xử lý nước thải trên luôn gặp sự cố như nổi bọt, vi khuẩn sợi, Amoni… luôn vượt. Để cân bằng dinh dưỡng chúng ta cần bổ sung thêm mật rỉ đường cho bể sinh học khi vận hành.

Tóm lại vận hành hệ thống xử lý nước thải cần lưu ý sau

Vận hành hệ thống xử lý nước thải ổn định cần kết hợp giữa việc theo dõi thông số và kinh nghiệm thực tế. Mỗi hệ thống sẽ có đặc điểm riêng tùy theo loại nước thải, tải lượng COD, công nghệ xử lý và chế độ vận hành.

Trong thực tế, các vấn đề như Nitrat cao, bùn khó lắng, vi khuẩn sợi hoặc nổi bọt thường liên quan với nhau nên cần đánh giá tổng thể thay vì xử lý riêng lẻ từng hiện tượng.

Việc tối ưu vận hành không chỉ giúp hệ thống ổn định hơn mà còn giảm chi phí điện, hóa chất và hạn chế sự cố phát sinh trong quá trình xử lý nước thải.

Để chọn men vi sinh thích hợp để nuôi cấy cho bể hiếu khí mọi người có thể sử dụng vi sinh hiếu khí IMWT và vi sinh kỵ khí AD BOOST cũng như vi sinh giảm Amoni, ni tơ QUICK START của bên Flash nhé.