Xử lý amoni nước thải là việc cần làm ngay khi nhận thấy amoni tăng lên bất thường. Tuy nhiên trước khi tiến hành xử lý amoni trong nước thải, cần kiểm tra 3 chỉ tiêu sau:
Kiểm tra TKN đầu vào (Tổng Nitơ) trước khi xử lý amoni nước thải
Tổng nitơ kendall (TKN) = Ammonia + Nitơ hữu cơ. TKN tác động đến việc tạo ra amoni từ sự phân hủy sinh học của các sinh vật dị dưỡng. Trong khi một số nitơ được sử dụng trong phân chia tế bào và các quá trình trao đổi chất khác, phần nitơ dư thừa sẽ chuyển đổi sinh học thành amoni.
Nitơ trong nước mới bị ô nhiễm ban đầu có mặt ở dạng nitơ hữu cơ và amoni. Lượng amoni này sẽ được xử lý bởi vi khuẩn oxy hóa amoni & vi khuẩn oxy hóa nitrite. Khi nitrit và amoni ở nồng độ tối thiểu (gần bằng 0) và nitrat ở giá trị tối đa, nước thải đã được nitrat hóa hoàn toàn. Nước thải nitrat hóa hoàn toàn sẽ có ít hoặc không có nitơ hữu cơ. Vì vậy để không sót lại nitơ hữu cơ trong nước, cần test tổng nitơ để có thể xử lý kịp thời.
Xem thêm: Các dạng nitơ trong nước thải
Kiểm tra bể sục khí để xử lý amoni hiệu quả
Bạn cần kiểm tra bể hiếu khí xem độ pH, nhiệt độ và oxy hòa tan có gì thay đổi so với khi hệ thống hoạt động bình thường không?
- Độ pH: Độ pH lý tưởng cho quá trình nitrat hóa là 8.0, khi pH 6.0, quá trình này sẽ bị hạn chế.
- Chỉ tiêu nhiệt độ: Vi sinh xử lý nước thải chủ yếu thuộc chủng Mesophiles ưa ấm. Dãi nhiệt độ của chúng là từ 5-39°C, sinh trưởng tốt nhất ở 37-38°C. Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình nitrat hóa.
Nhiệt độ | Ảnh hưởng |
Trên 45°C | Ức chế quá trình Nitrat hóaGiảm đáng kể tốc độ nitrat hóa – đạt 20% tốc độ ở 30°C |
28°C – 32°C | Tối ưu cho quá trình nitrat |
Ở 16°C | Hiệu quả đạt 50% so với tại nhiệt độ 30°C |
Ở 10°C | Giảm đáng kể tốc độ nitrat hóa |

Bài chi tiết: Kiểm tra bể hiếu khí là gì và cách thực hiện
Kiểm tra tải lượng chất hữu cơ và sự kết hợp của các yếu tố gây suy giảm quần thể vi khuẩn nitrat hóa
Nếu bạn dùng Nitrosomonas và Nitrobacter thì hãy nhớ rằng chúng phát triển với tốc độ chậm hơn so với các chủng dị dưỡng bacillus và pseudomonas. 80% BOD/COD cần phải được xử lý trước khi Nitrosomonas và Nitrobacter có thể cạnh tranh các chất dinh dưỡng và phát triển. Điều này có nghĩa là hệ thống phải có thời gian lưu đủ để chúng sinh trưởng và phát triển. Cũng nên xem xét nếu nhiệt độ thấp hoặc pH không lý tưởng có thể làm chậm sự phát triển của vi khuẩn nitrat hóa. Tất cả những điều này có thể dẫn đến việc mất chất nitrat hóa theo % sinh khối.
Bài chi tiết: Đặc điểm của vi khuẩn nitrat hóa nitrosomonas, nitrobacter
Làm thế nào để giảm amoni nước thải?
Quá trình sinh học (nitrat hóa): Sử dụng hai loại vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí (pseudomonas và bacillus) để oxy hóa amoni thành nitrit và nitrat. Đồng thời khử nitrat thành khí nitơ.
Bạn đã nghe quá trình nitrat hóa được thực hiện bởi hai chủng vi khuẩn nitrat hóa nổi tiếng là Nitrosomonas và Nitrobacter. Nhưng thực tế hai chủng này rất khó sản xuất hàng loạt thành sản phẩm thương mại. Vì vậy rất ít các sản phẩm men vi sinh thực sự chứa hai chủng này.
(Bài viết chi tiết: Rất ít sản phẩm thực sự chứa Nitrosomonas và Nitrobacter vì 5 nguyên do)
Thay vào đó, các công ty sản xuất men vi sinh sẽ dùng các vi khuẩn nitrat hóa dị dưỡng với khả năng nhân đôi nhanh hơn gấp 5 lần và ít nhạy cảm với môi trường như trong Quick Start của Proventus Bioscience. Flash đã viết một bài chi tiết so sánh vi khuẩn nitrat hóa tự dưỡng (Nitrosomonas và Nitrobacter) và dị dưỡng (Pseudomonas, Bacillus).

(Bài viết chi tiết: Vi khuẩn nitrat hóa ngoài Nitrosomonas và Nitrobacter còn những chủng nào?)
Xem thêm: