Category: Công Nghệ Vi Sinh

Hướng dẫn sử dụng Vi sinh Pond Start – Canada

Chuẩn bị nước ao nuôi trước các mùa vụ là điều cần thiết. Sử dụng vi sinh Pond Start để giảm khí độc trong nước có thể xảy ra để bảo vệ sức khỏe Tôm cá và giảm thiểu tác động đối với năng suất và tăng khả năng sống của tôm cá trong ao.

Trong các ao thâm canh thả mật độ cao, các chất ô nhiễm là vấn đề chính trong cuối quá trình nuôi. Vì vậy việc sử dụng vi sinh Pond Start để giảm khí độc trong ao nuôi là cần thiết. Trong trường hợp tôm cá thường tử vong sớm trong quá trình nuôi, hãy sử dụng vi sinh Pond Start trong sáu mươi ngày đầu tiên để đạt được hiệu quả sinh học tốt nhất.

 

Liều lượng vi sinh đề xuất

Mật độ thả (Con/m2)

6 – 10 11 – 15 16 – 30 >30

Chu kỳ sử dụng (ngày)

Pond Start (gm/ha)

0

25

100200450
1525100200

450

2550100200

450

30

200200400900

45

100100200

450

60

50

100200450
75000

600

90000

900

105

000

900

120

000

900

Tổng lượng vi sinh/ha4507001300

6450

 


vi-sinh-Pond-Start-2

Các chủng vi sinh vật có trong Pond Start – 5×10^9 CFU/gram:

Pseudomonas putida:

  • Bẻ gãy các liên kết hydrocarbons thơm, phân hủy protein và các hợp chất béo
  • Giảm các độc tố
  • Phát triển mạnh ở các nơi ô nhiễm cao
  • Chịu độ mặn lên đến 30/1000

Pseudomonas fluorescens:

  • Khử Nitrat (NO3)
  • Sản xuất các chất hoạt hóa bề mặt sinh học
  • Chịu mặn tốt
  • Phát triển ở pH 6.5 tại nhiệt độ 27-35C

Bacillus licheniformis:

  • Nhóm vi khuẩn yếm khí
  • Khử Nitrat (NO3)
  • Sản xuất Enzyme cellulase
  • Phát triển ở pH 5.5
  • Phân hủy acid béo dễ bay hơi
  • Chống nấm rất tốt

Bacillus subtilis:

  • Nhóm sản xuất Enzyme rất tốt
  • Kháng khuẩn gây hại
  • Phát triển ở pH 4.5
  • Phân hủy acid béo dễ bay hơi
  • Chống nấm rất tốt
  • Nhóm vi sinh yếm khí
  • Dòng vi khuẩn có hoạt tính cao

Bacillus megaterium:

  • Tăng trưởng và sinh sản rất nhanh
  • Phân giải rất tốt Ure (NH4)
  • Phân hủy acid béo dễ bay hơi
  • Chống nấm rất tốt

 

Quy trình khởi động ao với Pond Start

B1. Đổ đầy nước sạch hoặc nước ao vào thùng 100L

B2. Nếu chất lượng nước có nghi vấn, nên sử dụng Clo để diệt khuẩn trước

B3. Khử clo với Sodium thiosulfate

B4. Bổ sung liều lượng vi sinh Pond Start theo bảng hướng dẫn trên

B5. Khuấy trộn hoặc sục khí hỗn hợp trong 24h

B6. Sử dụng tạt đều trên mặt ao không để sản phẩm đã hydrat quá 4h trước khi sử dụng

 

Lưu ý quan trọng:

  1. Nếu mức Amonia trên 0.4mg/L nên sử dụng gấp 2 lần liều lượng ban đầu.
  2. Đối với ao bị nhiễm khuẩn Vibrio sp nặng, nên sử dụng gấp đôi liều lượng vi sinh Pond Start được khuyến nghị và dùng liên tục trong 3 ngày liên tiếp.

THAM KHẢO THÊM

Nên sử dụng vi sinh dạng bột hay dạng lỏng

Dùng vi sinh GTT xử lý dầu mỡ nhà hàng ở Phú Quốc

Tuần trước, chị chủ của một resort ở Phú Quốc gọi cho Flash để hỏi về giải pháp xử lý dầu mỡ cho bể tách dầu và hệ thống nước thải resort của chị. Đã tìm hiểu từ trước nên khi bể tách dầu của chị mới hút mỡ xong là chị bổ sung vi sinh GTT xử lý dầu mỡ.

Khi nào là tốt nhất để dùng vi sinh xử lý dầu mỡ?

Nhà hàng thường có lượng dầu mỡ rất nhiều nên được hút thường xuyên. Nếu bình thường bể mỡ đã có mùi thì mỗi khi hút xong, mùi hôi còn nặng nề hơn. Mùi này cũng đi vào trong hệ thống xử lý nước thải bên dưới. Sau 1-2 tuần, mùi hôi này có thể biến mất cho tới đợt hút mỡ tiếp theo. Tuy nhiên đối với những hệ thống có ít vi sinh, không sục khí tốt dẫn đến xử lý nước không tốt thì mùi hôi vẫn kéo dài.

Dầu mỡ đóng cứng sẽ khó xử lý nên nhà sản xuất Organica UK cũng khuyến cáo nên dùng vi sinh xử lý dầu mỡ ngay sau khi hút mỡ vì 2 nguyên nhân:

  1. Vi sinh giúp giảm mùi hôi hiệu quả
  2. Vi sinh xử lý ngay dầu mỡ khi dầu mỡ mới vào hệ thống, còn ở dạng lỏng. Nhờ đó mà kết quả xử lý khả quan hơn.

vi sinh xử lý dầu mỡ GTT

Kết quả xử lý dầu mỡ của vi sinh Organica

Lợi ích của việc dùng vi sinh GTT xử lý dầu mỡ nhà hàng như thế nào?

1. Vi sinh giúp giảm mùi hôi hiệu quả

Mùi hôi dầu mỡ sinh ra do quá trình xử lý dầu mỡ của các vi sinh vật có sẵn tự nhiên trong môi trường, tương tự như việc cọng rau hay xác con vật cũng sẽ được xử lý tự nhiên vậy. Tuy nhiên, trong tự nhiên có rất nhiều chủng, có lợi có, có hại có, khỏe mạnh có, ốm yếu cũng có, vì vậy mà hiệu quả xử lý không được đảm bảo.

Dùng vi sinh GTT xử lý dầu mỡ là cung cấp các chủng vi sinh có lợi, khỏe mạnh để tiêu hóa dầu mỡ. Các dòng vi sinh này không tạo ra khí hôi như một sản phẩm của quá trình chúng xử lý nên mùi hôi giảm rõ rệt. Đây cũng là kết quả xử lý ở một nhà hàng tại Nha Trang.

2. Vi sinh giúp xử lý dầu mỡ hiệu quả hơn.

Vi sinh GTT xử lý dầu mỡ bằng cách tiết ra enzyme bẻ gãy liên kết của chất béo, rồi tiêu hóa chúng. Tuy nhiên bạn cũng cần thông cảm rằng vi sinh không phải là hóa chất nên tác dụng không thấy liền được. Đối với bể mỡ mới hút xong và chưa dùng vi sinh trước đó, cần 1 tuần – 3 tuần để thấy kết quả là bể không bị đóng cứng và không có mùi hôi. Còn dầu mỡ khi đã đóng cứng thì cần 2 tháng hoặc hơn để thấy kết quả.

1 gói vi sinh GTT  200 gram chỉ có giá 135.000đ, bạn có thể mua online dễ dàng trên Tiki

vi sin GTT xử lý dầu mỡ

Cách dùng vi sinh GTT xử lý dầu mỡ nhà hàng như thế nào?

  1. Hòa với nước: Vi sinh GTT là vi sinh dạng bột nên bạn cần hòa với nước, quậy đều rồi để khoảng 30′ cho các bé vi sinh thức dậy. 2 tiếng là tốt nhất nếu bạn có thời gian. Bạn có thể nghĩ rằng vi sinh dạng lỏng chắc dễ xài hơn, nghĩ vậy cũng đúng. Tuy nhiên, vi sinh dạng lỏng có mật độ là 3*10^7 CFU/ml, trong khi dạng bột là 5*10^9 CFU/g.
  2. Đổ vào bể tách dầu và/hoặc bồn rửa chén để đường ống thông thoáng

Liều lượng thông thường: (nếu tình trạng dầu mỡ nhiều, thời gian lưu nước ít, cần tăng liều lượng)

  1. Trong 1 tháng đầu: Dùng 25g/m3/tuần.
  2. Từ tháng thứ 2 trở đi: Dùng 25g/m3/tháng.

Lưu ý khi dùng các loại vi sinh xử lý dầu mỡ:

  1. Thời gian lưu dầu mỡ trong bể tách dầu tối thiểu là 8h, tốt nhất là 1 ngày trở lên để vi sinh hoạt động tốt nhất
  2. Đổ vi sinh vào ban đêm, sau khi không còn dùng bếp và đã dọn rửa chén, bếp …

Xem thêm:

Vi sinh xử lý dầu mỡ GTT
Xử lý dầu mỡ hiệu quả cho bếp nhà bạn

7 điểm nổi bật của vi sinh Organica UK

Vi sinh Organica UK là hãng sản xuất vi sinh tại Anh Quốc, sáng lập bởi giáo sư đại học Bristol, Anh Quốc là Tony Davies. Vi sinh Organica UK đã tham gia hai hội thảo Vietwater 2017 và 2018 tại gian hàng UK.

1. Sản phẩm vi sinh Organica UK của Anh Quốc nổi bật trước hết ở mục đích xử lý

Vi sinh Organica dùng trong nhiều mục đích khác nhau: xử lý nước thải, giảm chất ô nhiễm hữu cơ, bùn đáy, khí độc, NH3, NO2, NO3….dùng trong môi trường hiếu khí WWT, kỵ khí ADT…

2. Liều lượng sử dụng của vi sinh Organica UK rất ít: chỉ từ 5-10gram/m3/ngày với liều ban đầu và từ 2-5gram/m3/ngày liều duy trì, tùy chất lượng nước thải đầu vào hoặc 500-1000gram/ha/tuần tùy thời điểm xử lý nước trong ao.

Vi-sinh-khu-mui-hoi-ham-cau-2

3. Mật độ cao: So với các sản phẩm khác, vi sinh Organica có mật độ tương đối cao. Tùy sản phẩm và mục đích sử dụng mà hãng sản xuất vi sinh với mật độ từ 1×10^9 CFU/gram – 10×10^11 CFU/gram. Thông thường hãng vi sinh Organica sẽ kết hợp từ 2 cho đến 6 chủng vi sinh trong 1 sản phẩm và kèm theo các Enzyme, dưỡng chất kích hoạt vi sinh…

Vi sinh xử lý chất hữu cơ, bùn đáy Aquaculture Management có 4 chủng vi sinh, mật độ 5×10^9 CFU/gram…

4. Chứng từ: Thông tin xuất xứ sản phẩm CO, giấy chứng nhận chất lượng phân tích COA, chứng nhận an toàn SDS…đều được hãng chuẩn bị rât chuyên nghiệp.

5. Hình thức sản phẩm đa dạng:

Bao gồm: dạng bột, dạng hạt, dạng lỏng. Đặc biệt là sản phẩm được đóng gói trong gói tự tan giúp dễ dàng sử dụng và thân thiện môi trường.

Sản phẩm trước tiên sẽ được đóng gói trong gói tự tan đối với sản phẩm dạng bột, dạng hạt, quy cách 200gram hoặc 25g, 50g tùy chủng loại, dạng lỏng đóng trong can 5 lít. Sau đó sản phẩm sẽ được đóng trong thùng 5kg hoặc 10kg khi Flash nhập về Việt Nam. Thùng 5kg là thùng tròn được seal cẩn thận trên nắp thùng.

vi sinh Organica

6. Hãng vi sinh Organica UK có đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ nhiệt tình và rất nhanh chóng. Sản phẩm liên tục được cải tiếp để nâng cao hiệu suất xử lý và phù hợp nhất với môi trường áp dụng tại Việt Nam.

7. Hàng luôn mới:

Hàng chỉ được sản xuất khi lên đơn hàng. Thời gian sản xuất khoảng 10 – 15 ngày, Flash vận chuyển bằng đường hàng không khoảng 10 – 15 ngày. Như vậy khi đặt hàng đến khi hàng có mặt tại Việt Nam khoảng 30 ngày, nhờ vậy mà chất lượng hàng luôn được đảm bảo và khách hàng luôn được dùng sản phẩm mới 100%.


Xem thêm:

Trãi nghiệm nuôi vi sinh cho nước thải xi mạ
Hãng sản xuất vi sinh Organica 
Thông đường ống bằng vi sinh Organica
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh WWT

Trên thị trường hiện nay, có hai loại vi sinh xử lý nước thải là dạng lỏng và dạng bột. Là người tiêu dùng, bạn nên dùng vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng hay dạng bột?

1. So sánh vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng và dạng bột

CHỈ TIÊUDẠNG LỎNGDẠNG BỘT
Mật độ vi sinh trung bình3*107 CFU/ml5*109 CFU/g
Chủng vi sinhTùy thuộc vào mục đích xử lý mà có các chủng khác nhau. Vui lòng liên hệ nhà cung cấp để biết thêm thông tin
Thời gian khởi tạo sinh khối3-5 ngày3-5 ngày
Cách dùngDễ sử dụng hơn do chỉ đổ trực tiếp vào bể xử lý.Hòa vào nước, khuấy đều và để chừng 30′ để vi sinh được kích hoạt, rồi đổ vào bể xử lý
Vận chuyểnCó thể đi tàu xe, máy bay… Đối với chuyển phát nhanh như Viettel, sẽ yêu cầu đóng trong thùng xốpDễ vận chuyển hơn vì gọn và nhẹ hơn. 4 kg bột tương đương với 4 gallon vi sinh nước (1 gallon = 3,785 lít)

Mật độ vi sinhcách dùng trong bảng so sánh bên trên dựa trên thông tin được đăng trên website của các hãng vi sinh dạng nước và dạng bột nhập khẩu.

Vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai

2. Nên dùng vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng hay dạng bột?

Vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng hay bột cũng có cùng chức năng để xử lý nước thải. Dạng lỏng hay bột của vi sinh sẽ cần thiết khi bạn cân nhắc điều kiện vận chuyển và mật độ của vi sinh. Còn vi sinh dùng có tốt và phù hợp với hệ thống của bạn hay không còn là vấn đề công nghệ vi sinh của nhà sản xuất và công nghệ xử lý của hệ thống bạn hiện có và kỹ thuật của nhà vận hành.

Để xử lý nước thải thành công, vi sinh đóng vai trò quan trọng nhưng kỹ thuật của người vận hành đóng vai trò quan trọng hơn cả. Vậy nên hãy đừng ngần ngại cập nhật hiện trạng hệ thống của bạn hàng tuần, hàng tháng cho nhà cung cấp vi sinh, để cùng họ điều chỉnh cách nuôi cấy phù hợp. Cùng phối hợp với họ để xử lý sạch nước thải tốt nhất có thể.


Có thể bạn quan tâm:

Vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0 
Trãi nghiệm nuôi vi sinh cho nước thải xi mạ
Xử lý sinh học nước thải giấy

 

 

 

Trải nghiệm nuôi vi sinh cho nước thải xi mạ P1

Ngày trước mình có làm hệ thống xử lý nước thải xi mạ, hệ thống cũng nhỏ thôi, một cái 7m3/ngày và 1 cái 25m3/ngày.

Hệ thống xử lý nước thải xi mạ 7m3

Hệ thống này có hóa chất tẩy rửa bề mặt của sản phẩm chậu rửa Inox dùng trong gia đình. Họ xử lý bề mặt bằng Axit và Xút để làm sạch, rất độc hại và nước thải hầu như khó trung hòa pH. Do đó vi sinh nuôi chết hoài không lên nổi, phải bổ sung vi sinh liên tục và bùn hoạt tính. Lượng bùn trong quá trình hóa lý nhiều vô kể, hệ thống 7m3 mà lượng bùn ra khoảng 30-40kg/ngày. Sân phơi đến mùa mưa là liên tục quá tải do bùn không khô được.

Công nghệ hóa lý 2 bậc để loại bỏ kim loại nặng trong nước và bể vi sinh hiếu khí phía sau kèm theo lọc áp lực. Vận hành đủ kiểu khoảng hơn 5 tháng mới xong để bàn giao, bây giờ nghe lại vẫn thấy sợ khi nói đến hệ thống này. Nhiều công nhân làm tại đây lâu năm mắc bệnh nghề nghiệp do không sử dụng đồ bảo hộ đúng cách.

Hệ thống xử lý nước thải xi mạ 25m3

Hệ thống còn lại thì đỡ hơn, nồng độ COD khoảng dưới 2.000mg/L kèm theo kim loại. Chỗ này họ sản xuất các chậu hoa bằng tôn mạ kẽm, sau đó họ dùng các chất tẩy rửa để làm sạch, sáng sản phẩm. Nhưng cũng như lần trước chạy hóa lý các chỉ tiêu khác đã đạt chỉ có chỉ tiêu COD khoảng 200mg/L là cứ đứng im không xuống hơn, buộc phải chạy vi sinh.

Ngày trước không biết về nuôi cấy vi sinh nên nuôi 10 lần thì được 4-5 lần là vi sinh lên tốt. Còn lại toàn phải để người vận hành bổ sung vi sinh và bùn hoạt tính liên tục làm chi phí phát sinh nhiều. Công trình này cũng vận hành hết gần một năm mới bàn giao được, do đến giai đoạn nhà máy không có đơn hàng nên không có nước để vận hành, khổ nhất là anh em vận hành cứ ngày nào cũng chạy Bình Dương – HCM và ngược lại.

xử lý nước thải xi mạ

Kinh nghiệm xử lý nước thải xi mạ

Sau 2 lần cay đắng, mình rút kinh nghiệm là nếu muốn làm tốt thì phải khảo sát lấy mẫu kiểm tra vài lần để đánh giá khách quan nhất. Lần trước lấy mẫu 1 lần vào mùa mưa nước thải bị pha loãng và thời điểm nhà máy ít sản xuất nên nước thải tương đối ô nhiễm tương đối thấp. Khi vận hành không được lấy mẫu kiểm tra thì kết quả gấp ban đầu vài lần đến chục lần làm cho vận hành khó khăn muốn bỏ cuộc giữa chừng.

Từ những hệ thống đó mà mình cũng đã rút được cho bản thân nhiều kinh nghiệm trong vận hành hệ thống xử lý nước thải xi mạ, nhờ đó mà mình đã tư vấn cho khách nuôi thành công vi sinh cho hệ thống nước thải của Mercedes Benz và Isuzu.

Vi sinh mình đã dùng cho nhà máy Isuzu là vi sinh tùy nghi Envirozyme 2.o của Canada và vi sinh hiếu khí WWT của Anh Quốc.


Xem thêm:

Nên dùng vi sinh dạng lỏng hay dạng bột
Vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0 
Trãi nghiệm nuôi vi sinh cho nước thải xi mạ
Xử lý sinh học nước thải giấy

 

Lưới chắn, song chắn nước thải thực phẩm

Lưới chắn, song chắn nước thải thực phẩm rất cần thiết để loại bỏ vật lơ lửng và nổi kích thước lớn trong nhà máy đường mía, bóc quả đóng hộp, rau quả hộp. Song chắn có khe hở song song từ 10-30 mm đặt nghiêng từ 30° – 60° so với chiều dòng nước chảy để dễ dàng cào rác từ dưới lên. Vận tốc qua song chắn từ 0.3 đến 0.6 m/s lấy rác có thể dùng cào có động cơ điều khiển tự động hay điều khiển thủ công.

máy lọc rác

Lưới chắn có mắt lưới từ 0.8 – 2.5 mm tùy thuộc và chất ượng nước thải lưới chắn có thể là lưới quay, lưới rung hay lưới phẳng đang bằng sợi thép không gỉ. Lưới chắn ngăn các hạt cặn có kích thước lớn giảm nhẹ quá trình xử lý bùn và quá trình làm sạch ở các công trình tiếp sau, việc xử lý đợt 1 và đợt 2. Vì vậy lưới chắn, song chắn nước thải thực phẩm bắt buộc thiết kế mương đặt lưới chắn và sàn thao tác để vớt rác.

Hiệu quả làm việc và tổn thất thủy lực qua lưới chắn phụ thuộc vào:

1- Kích thước mắt lưới đã chọn, tỷ số giữa diện tích rỗng và tổng diện tích lưới, loại lưới (rung, lưới quay hay lưới phẳng)

2- Chất lượng nước thải, nước thải có nhiều dầu mỡ phân phối không đều hạt, hay cặn dạng sợi, sẽ khó khăn hơn trong quá trình vận hành.

3- Đặc tính và tải trọng thủy lực của dòng nước qua lưới, trong thực tế thường chọn tải lượng thủy lực qua lưới từ 8.5 đến 40 m/m2 giờ.


Xem thêm:

Thực tế xử lý nước thải nhà máy sữa (phần 1/2)
Thực tế xử lý nước thải nhà máy sữa (phần 2/2)
Xử lý nước thải công nghiệp mía đường

Thực tế xử lý nước thải nhà máy bánh kẹo (Phần 1/2)
Thực tế xử lý nước thải nhà máy bánh kẹo (Phần 2/2)

Tổng quan xử lý nước thải thực phẩm

Nước thải thực phẩm chủ yếu chứa các chất hữu cơ, không có tác nhân gây độc hại cho sự phát triển của vi sinh. Xử lý nước thải thực phẩm bằng phương pháp vật lý và sinh học thường hiệu quả sau khi xử lý sơ bộ để loại bỏ một số chỉ tiêu khác biệt lớn với nước thải sinh hoạt, bao gồm: giảm cặn lơ lửng, điều chỉnh pH bằng trung hòa, cho thêm P hoặc N để đảm bảo tỉ lệ BOD:N:P trong khoảng 100:5:1, khử dầu mỡ…

Công nghệ xử lý nước thải thực phẩm tùy thuộc vào các yếu tố:

  • Nguồn tiếp nhận lượng nước thải ra là cống thoát nước chung của đô thị, hay sông, hồ, biển mà cơ quan bảo vệ môi trường yêu cầu mức độ xử lý phải đạt được.
  • Vị trí nhà máy trong quy hoạch của đô thị.
  • Đất sẵn có hoặc đất có thể dùng để xây dựng khu xử lý
  • Nước được phép thải ra mạng lưới cống thu nước bẩn của khu công nghiệp thì chỉ cần đặt song chắn, lưới chắn loại trừ rac và nếu có dầu mỡ, thì đặt bể tách dầu là đủ.
  • Nếu được thải ra cống chung của thành phố thì phải xử lý để đạt tiêu chuẩn quy định trong pháp lệnh về quản lý môi trường, tì sau xử lý sơ bộ có thể phải áp quy trình xử lý sinh ọc không triệt để.

nước thải chế biến thực phẩm; nước thải thực phẩm

Quy trình cần thiết khi tiêu chuẩn đầu ra cao:

Nếu chất lượng nước ra đòi hỏi cao hơn, phải áp dụng quy trình xử lý sơ bộ bậc 1, bao gồm: lưới chắn, tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể trung hòa nếu cần và có thể lắng đợt 1 sau đó sang xử lý bậc 2, có thể gồm các công trình: lưới chắn, tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể trung hòa nếu cần và có thể lắng đợt 1 sau đó sang xử lý bậc 2, có thể bao gồm:

Bể xử lý yếu khí hoặc bể làm thoáng cường độ cao hoặc bể lọc sinh học đợt 1. Tiếp đến bể xử lý hiếu khí bổ sung vi sinh hiếu khí WWT hoặc bẻ lọc sinh học đợt 2, sau cùng là bể lắng và công đoạn khử trùng. Nới có đủ đất và cơ quan môi trường cho phép có thể áp dụng hệ thống hồ sinh học khi nước đi qua song chắn và lưới chắn.


Xem thêm: 

Thực tế xử lý nước thải nhà máy sữa (phần 1/2)
Thực tế xử lý nước thải nhà máy sữa (phần 2/2)
Xử lý nước thải công nghiệp mía đường

Thực tế xử lý nước thải nhà máy bánh kẹo (Phần 1/2)
Thực tế xử lý nước thải nhà máy bánh kẹo (Phần 2/2)

Xử lý sinh học nước thải giấy

Bài viết đánh giá các loại bể được áp dụng trong xử lý sinh học nước thải giấy, bao gồm: bể lọc, bể hiếu khí, hồ làm thoáng và hồ lắng.

1. Bể lọc trong xử lý sinh học nước thải giấy

Trong thực tế, bể lọc sinh học áp dụng để xử lý nước thải giấy có hiệu quả rất thấp nên không được dùng.

2. Bể aerotank và bể lắng đợt 2

Bể aerotank và bể lắng đợt 2: Sau khí cấp thêm đủ lượng chất dinh dưỡng theo tỷ lệ DD:N:P = 100:5:1 và tính toán bể theo chế độ làm việc như bể xử lý nước thải sinh hoạt, thường có thời gian lưu nước ngắn từ 3 đến 8 giờ.

Với thời gian làm thoáng ngắn xảy ra các hiện tượng làm giảm hiệu quả xử lý sau: 

– Nếu lưu lượng hoặc nồng độ BOD đầu vào cao đột biến trong thời gian ngắn làm cho bể làm việc xấu và không ổn định, sau thời gian 2 đến 3 tuần mới khôi phục lại được chế độ làm việc ban đầu.

– Lượng bọt và cặn dạng sợi nổi váng trên mặt bể nếu không vớt kịp thời sẽ làm giảm hiệu quả xử lý.

– Cặn dư sau bể lắng đợt 2 rất khó làm ráo nước, xử lý tốn kém, vì thế trong thực tế ít áp dụng quy trình xử lý nước thải giấy này.

quá trình lắng trong xử lý nước thải

Bể aerotank làm thoáng kéo dài và bể lắng đợt hai. 

Thời gian làm thoáng từ 22-26 giờ, nồng độ cặn hoạt tính lơ lửng 2,500-3,000 mg/l, kết quả nhận được tốt hơn quy trình bể aerotank bình thường. Giảm thiểu khó khăn cho quá trình xử lý cặn.

3. Hồ làm thoáng hiếu khí hai bậc và hồ lắng

Thời gian lưu nước tổng cộng trong ba hồ nối tiếp từ 5-10 ngày phải cho thêm chất dinh dưỡng N và P để giữ ổn đinh tỷ lệ BOD:N:P . Thiết bị làm thoáng dùng máy khuấy cơ khí làm thoáng bề mặt tốc độ nhanh (không cần trang bị bộ hộp số giảm tốc) hoặc hệ thống ống nhựa phân phối và cung cấp không khí nén vào hồ. Hệ thống phân phối khí và sục khí có ưu điểm là phù hợp với tất cả các hình dạn hồ, chiều sâu hồ không bị hạn chế và không có bọt váng nổi lên mặt hồ. Tuy vậy khi dùng hệ thống khí nén thì năng lượng thường cao hơn từ 1,3 đến 1,5 lần năng lượng tiêu tốn của hệ thống máy làm thoáng cơ khí.

các vấn đề trong hệ thống xử lý nước thải

Hiệu quả khử BOD của hệ thống hồ luôn đạt hơn 90% nếu nhiệu độ nước trong hồ luôn cao hơn 17°C hiệu quả xử lý giảm nhanh và cặn lơ lửng sau hồ làm thoáng rất khó lắng.

Hồ làm thoáng có dung tích lơn nên có khả năng điều hòa lưu lượng và chất lượng cao, đồng thời cũng là hồ làm lạnh khi nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt môi trường chung quanh. Cho đến nay tất cả các tổng kết đều khẳng định quy trình xử lý nước thải công nghiệp bằng hai hồ làm thoáng nối tiếp là quy trình ưu việt nhất.

Vi sinh hiếu khí WWT xử lý nước thải giấy được bổ sung trong giai đoạn này.

vi sinh xử lý nước thải giấy; xử lý nước thải giấy


Xem thêm:

Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh WWT

 

Xử lý sơ bộ nước thải giấy

1. Đặc điểm nước thải giấy

Nước thải giấy có hàm lượng cặn lơ lửng SS và hàm lượng BOD5 cao, một số phân xưởng còn thải ra nước có độ màu, hàm lượng rắn hòa tan, pH coliform và nhiệt độ cao cần xử lý. Nồng độ chất bẩn trong nước thải thay đổi phụ thuộc vào quy trình sản xuất và trang thiết bị của từng phân xưởng và từng loại nhà máy.

Đặc tính của nước thải giấy là hàm lượng cặn lơ lửng và hàm lượng BOD5 cao. Cặn lơ lửng chủ yếu là cặn hữu cơ gồm mùn vỏ cây, sợi gỗ và các mảnh vụn xelulo. Loại cặn này dễ lắng trong bể lắng đợt 1, không cần pha hóa chất keo tụ và công đoạn keo tụ. Qua bể lắng đợt 1 có thể giảm được 90% hàm lượng cặn lơ lửng ở phân xưởng sản xuất giấy kẻ ly, trong nước thải có chứa sét và dioxit titan là chất làm trắng giấy, làm cho nước có độc đục cao.

Các biện pháp xử lý cơ học và hóa học chỉ khử được cặn lơ lửng, cặn hòa tan, độ màu và nhiệu độ, pH còn biện pháp xử lý sinh học chủ yếu để khử BOD.

xử lý nước thải giấy

2. Song chắn, lưới chắn: 

– Song chắn, lưới chắn: Song chắn thường chọn kích thước khe hở 15-20 mm, sau song chắn là lưới chắn, kiểu lưới quay, làm sạch tự động theo tổn thất mực nước trước và sau lưới, nước rửa phun thành tia từ trong ra và áp lực trước vòi phùn >= 2.5 bả, lưu lượng rửa thường từ 0.8 – 1% lượng nước qua lưới. Kích thước mắt lưới từ 5-7 mm

3. Trạm bơm:

– Trạm bơm: đường cống dẫn vào trạm bơm phải thiết kế với lưu lượng ứng với lưu lượng thải của gió có Qmax trong ngày. Trng trạm bơm thường đặt 3 bơm có công suất mỗi bơm bằng 60% lưu lượng giờ trong bình, trong đó một bơm thường xuyên làm việc bơm thứ 2 điều khiểm chạy và ngắt tự động theo mức nước trong hầm thu, bơm thứ ba dự phòng và chỉ tự động chạy khi mực nước trong hầm thu vượt quá mức báo động.

4. Bể lắng đợt 1:

– Bể lắng đợt một: Bể lắng đợt một được thiết kế để lắng từ 90-95% cặn lơ lửng. Tải trọng bề mặt của vùng lắng chọn từ 23-30m3/m2 ngày. Thường áp dụng bể lắng (radian) hình tròn có buồng phân phối nước vào đặt ở tâm bể và thu nước đã lắng bằng máng vòng quanh chu vi bể.

quá trình lắng trong xử lý nước thải

Bể lắng nước thải giấy

Bể có hệ thống cào cặn điều khiển bằng mô tơ đặt ở tâm bể. Đấy bể có độ dốc 1:12 về phía hố thu cặn đặt ở giữa đáy bể. Trên mặt bể cùng chuyển động quay với hệ thống cào cặn là hệ thanh gạt bọt và các vật nổi vào các máng thu bọt và vật nổi đặt dọc theo bán kính từ tâm ra chu vi bể. Đường kính máng thu vật nổi không nhỏ hơn 150mm, đường ống dẫn bọt nối đến bơm không được có cút ngoặt >20° và phải chọn bơm, có thể bơm được các hạt nổi có kích thước lớn.

Máy cào cặn phải có khung cứng và công suất động cơ lớn gấp 2 hoặc 3 lần các máy cào ở các bể lắng xử lý nước sinh hoạt vì cặn giấy có thể nhiều và nặng. Phải có ngăn tách khí kết hợp với buồng phân phối để loại trừ bọt khí trong nước thô trước khi phân phối vào vùng lắng.

Hàm lượng cặn trong nước thải giấy thường từ 350mg/l – 600 mg/l sau khi qua bể lắng đợt một còn lại 35-60 mg/l.


Xem thêm:

Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh WWT
Lưu lượng và thành phần nước thải bột giấy

 

 

Xử lý nước thải công nghiệp mía đường 

Nguồn gốc nước thải mía đường

Mía cây vận chuyển đến nhà máy, qua các công đoạn làm sạch và cắt đoạn đưa vào ép lấy nước và lọc để thải bã mía ra ngoài, bã mía được dùng làm chất đốt hoặc đem đi chế biến theo quy trình chất thải rắn. Nước mía được đưa thêm vôi nâng pH để ngăn cản quá trình chuyển các phân tử đường mía glucose và fructose, vôi còn giúp làm trong nước mía ở công đoạn pha bentonit hoặc một vài chất keo tụ khác, sau đó dung dịch nước mía được bơm lên máy đun nóng, máy lắng và bốc hơi nhiều bậc. Cặn thải ra từ công đoạn lắng có thể dùng làm phân bón sau khi cô đặc cặn bằng máy lọc chân không.

Nước mía trong thiết bị bốc hơi ở tình trạng sôi dưới áp lực chân không, lượng nước còn lại khoảng 30-40% nước mía đã thành siro đường. Siro đường đi vào các chảo kết tinh bằng chân không và máy quay li tâm tách các tinh thể đường ra khỏi các tạp chất trong siro và nhỉ đường. Nhỉ đường đã cạn hết tinh thể đường có thể làm thức ăn cho lợn, làm men rượu.

xử lý nước thải mía đường; xử lý nước thải công nghiệp mía đường

Đặc tính nước thải

Nước thải nhà máy mía đường tạo ra từ ba công đoạn:

  • Làm sạch và ngưng tụ
  • Công đoạn lọc
  • Nước thải tràn, nước vớt máng bọt, nước rửa, nước làm sạch thiết bị, nước rửa sàn có chứa dầu mỡ lau máy

Công đoạn làm lạnh và ngưng tụ tạo ra nhiều nước, hàm lượng BOD và tạp chất thấp, nước của hai loại sau có hàm lượng tạp chất và BOD lớn, thường BOD từ 2000-3000 mg/l.

Nước làm lạnh thường được tuần hoàn lại hoặc xả thẳng ít khi cần xử lý. Nước và bã xả ở công đoạn lọc có hàm lượng BOD cao hơn 10.000 mg/l có thể có tính axit hoặc kiềm, bã thải này thường được cô đặc để làm phân bón.

Quy trình xử lý

Nước thải dạng thứ Ba của nhà máy mía đường có hàm lượng hydro cacbon cao nên rất kó xử lý bằng biện pháp xử lý thông thường đối với nước thải sinh hoạt, vì các axit hữu cơ dễ bay hơi được tạo ra ngăn cản hoạt động và sinh trưởng của vi sinh trong quá trình oxy hóa sinh học bằng làm thoáng hiếu khí. Vì vậy quy trình xử lý thường chọn là: xử lý sơ bộ qua lưới chắn rồi cho nước vào các bể phân hủy yếm khí (bể UASB hoặc hồ yếm khí) tiếp sau là công đoạn xử lý hiếu khí bằng làm thoáng kéo dài (bể arotank hoặc hồ hiếu khí) sau cùng là công đoạn lắng.

Bổ sung vi sinh cho quá trình xử lý nước thải công nghiệp mía đường

vi sinh hiếu khí WWTOrganica đã nghiên cứu phân lập và nhân giống chủng vi sinh hiếu khí thuần chủng. Mỗi gói vi sinh WWT chứa hàng tỷ tế bào vi sinh vật thuần chủng, tăng trưởng và thích nghi nhanh với môi trường nước thải mía đường, giúp đưa hệ thống vào hoạt động ổn định chỉ từ 10 – 15 ngày. Bên cạnh đó, các vi sinh vật là thuần chủng do đó có khả năng tiêu hóa khỏe chất dinh dưỡng, tránh các trường hợp sốc tải, nổi bọt thường thấy.

Thêm vào đó, nước thải mía đường chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên dễ bị lên men, phát tán mùi hôi ra môi trường không khí xung quanh. Không chỉ gây khó chịu cho nhân viên nhà máy, mà còn gây ô nhiễm cho khu vực dân cư. Các vấn đề này hoàn toàn khắc phục được nhờ dòng Odor Control – Anh Quốc, giúp kiểm soát tốt mùi hôi chỉ trong 30 – 60 phút sau khi phun.


Xem thêm: m

Dùng nước thải để tưới ruộng, nên hay không?
Sinh vật trên Trái Đất có bao nhiêu loài?
Nuôi vi sinh cho nhà máy giết mổ gia súc từ bùn nhà máy bia có được không?
Ví dụ xử lý nước thải nhà máy bia (Phần 1/3)
Ví dụ về xử lý nước thải nước giải khát ở Nhật
3 quy trình xử lý nước thải thực phẩm
4 bước nuôi cấy vi sinh F33 cho nước thải sinh hoạt
Tính chất của nước thải ngành chế biến thực phẩm
4 cách loại bỏ TSS trong nước thải cao su
Quá trình sản xuất cao su tự nhiên (Phần 1/2)
Quá trình sản xuất cao su tự nhiên (Phần 2/2)
3 bước khử mùi hôi nước thải nhờ vi khuẩn và than hoạt tính ở Úc

 

X