6 vấn đề phổ biến khi xử lý nước thải sinh hoạt

Xử lý nước thải sinh hoạt không khó do các chỉ tiêu ô nhiễm đa phần ở mức thấp. Thông thường, BOD = 100-150 mg/l, COD = 200-250 mg/l, Tss = 100-150 mg/l…

xử lý nước thải sinh hoạt

Tuy nhiên, vấn đề hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đối mặt cũng không phải ít. Flash liệt kê được 6 khó khăn sau:

1. Amoni, Nitơ thường xuyên vượt ngưỡng 

Tiêu chuẩn xả thải cột A chỉ tiêu Amoni là 5mg/l, còn cột B là 10mg/l. Vì nước thải sinh hoạt chứa nhiều nước tiểu, giàu amoni nên lo ngại hàng đầu của các hệ thống này là xử lý nitơ. Thông thường, các vi sinh xử lý amoni sẽ chuyển hóa amoni thành nitrit và nitrat trong bể hiếu khí. Sau đó, các vi sinh thiếu khí trong bể anoxic sẽ tiến hành khử nitrit và nitrat. Nếu hệ thống bạn không có bể anoxic, quá trình này không thể diễn ra. 

Các hệ thống được xây dựng trước năm 2010 hầu hết không có bể anoxic. Do đó mà việc xử lý triệt để chỉ tiêu amoni, nitơ hầu như là bất khả thi. Để xử lý vấn đề này cần làm thêm bể anoxic và bổ sung vi khuẩn Nitrosomonas, Nitrobacter hoặc pseudomonas vào bể hiếu khí. 

Xem thêm: Vi sinh xử lý amoni Ammonia Reducer

Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt

xử lý nước thải sinh hoạt

2. Nổi bọt ở bể hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:

Bọt nổi ở bể hiếu khí hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thường là bọt nâu nhớt và bọt trắng xóa. 

Bọt chất béo, đầu và mỡ có màu nâu nhạt, hơi vàng. Chúng có vẻ nhớt và dính. Bọt này có mùi hôi khó chịu. Khi vi khuẩn khử các chất béo, dầu và mỡ, chúng tạo ra hoạt chất bề mặt sinh học để hòa tan các chất hữu cơ, vận chuyển qua thành tế bào. 

Giải pháp: 

  • Tăng cường sục khí để giảm mùi hôi.
  • Bổ sung vi sinh mầm để xử lý dầu mỡ, chất béo. Vi sinh mầm là các chủng tối ưu được chọn lọc để xử lý dầu mỡ, chất béo nhanh chóng, trước khi bọt xuất hiện.

Bọt chất hoạt động bề mặt: màu trắng, xốp và cực kỳ nhẹ, có thể bay lơ lửng khi có gió thổi mạnh. Chúng được tạo ra bởi các hóa chất dùng trong sản xuất và chất tẩy rửa. Bọt nổi nhiều ở bể aerotank hệ thống nước thải tòa nhà, nhà hàng, khách sạn, nhất là vào mùa cao điểm. 

Mời bạn chi tiết tại: Gọi tên 4 loại bọt nổi nhiều ở hệ thống XLNT và cách xử lý

xử lý nước thải sinh hoạt

3. Bùn vi sinh sụt giảm

Bùn vi sinh sụt giảm có thể do các nguyên nhân sau:

  • Hệ thống sục khí hỏng: cần thay thế các đĩa thổi khí bị hư hỏng, đường ống bị rò rỉ khí.
  • Lưu lượng nước thải thay đổi: nước thải nhiều hơn gây quá tải hệ thống
  • Trong nước có hàm lượng dầu mỡ cao: cần bổ sung thêm chủng vi sinh xử lý dầu mỡ, kiểm tra hệ thống tách mỡ.
  • Nhiễm độc, sốc tải: kiểm tra có độc tố gì không. Sau đó nuôi mới vi sinh bằng vi sinh IMWT

xử lý nước thải sinh hoạt

4. Bùn bể hiếu khí có màu đen

Nâu đỏ là màu bùn hiếu khí tốt nhất. Tuy nhiên, nhiều khi bạn vẫn thấy bùn hiếu khí màu đen, nhất là khi quên “chăm sóc” bể một thời gian. 

Ở bài viết cách đọc kết quả mẫu nước SV30, Flash có trình bày cách đánh giá bùn hiếu khí qua màu sắc. Trong đó, bùn hiếu khí màu đen thể hiện vi khuẩn hiếu khí đã chết đi. Lúc này vi sinh kỵ khí chiếm ưu thế và vi sinh tùy nghi chuyển thành vi sinh kỵ khí. Đồng thời bể hiếu khí cũng hôi hơn do vi khuẩn kỵ khí xử lý chất hữu cơ sinh khí sunfua. 

Xem thêm: Bùn bể hiếu khí màu đen do đâu và cách xử lý

bùn hiếu khí màu đen; xử lý nước thải sinh hoạt

5. Thiếu dinh dưỡng cho vi sinh 

Nước thải sinh hoạt thường có BOD thấp nên thiếu dưỡng chất để vi sinh phát triển. Khi đó, chúng chỉ xuất hiện là những chấm ly ti trong nước thải. 

Xem xét tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1 để bổ sung thêm mật rỉ hoặc Nito, Phôtpho nếu cần.

bùn hiếu khí màu đen; xử lý nước thải sinh hoạt

Kỹ sư Flash bổ sung mật rỉ đường cho hệ thống XLNT sinh hoạt

6. Hạn chế về ngân sách để xử lý nước thải sinh hoạt

Để tiết kiệm chi phí, bể hiếu khí được cho nghỉ 1 khoảng thời gian. Nếu nghỉ quá lâu, vi sinh sẽ chết trong bể hiếu khí do thiếu oxy. Nếu bạn không có nhiều ngân sách, buộc phải cắt giảm điện năng, có thể cho máy sục khí nghỉ 30 – 45′. 

Thông thường, tiền điện của một hệ thống 100 m3/ngày dao động trong khoảng từ 4-6 triệu/ tháng. Chi phí cho việc sử dụng men vi sinh và mật rỉ đường cũng không quá tốn kém như chúng ta vẫn nghĩ. Mật rỉ đường khoảng 10,000/kg, còn vi sinh nhập khẩu dao động khoảng 1,000,000/kg.

xử lý nước thải sinh hoạt

6 cách làm giảm COD trong nước thải

Leave a Reply

Vui lòng không copy...