5 bước vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở căn hộ cao cấp 800m3/ngày

Được giao vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại tòa nhà, khách sạn, xưởng may… bạn cần làm các công việc gì? Cùng Flash kiểm tra và xử lý nước thải ở căn hộ cao cấp có lưu lượng thiết kế 800m3/ngày nhé. Hiện tại hệ thống đang hoạt động với công suất 350m3/ngày và vượt chỉ tiêu BOD, amoni. Từ việc thực tế kiểm tra hệ thống này, Flash chia sẻ với bạn 5 bước vận hành bao gồm:

  1. Tìm hiểu về sơ đồ hệ thống
  2. Lấy mẫu nước thải hàng ngày
  3. Kiểm tra mẫu nước thải bằng cảm quan
  4. Đánh giá vấn đề phát sinh ở hệ thống
  5. Khắc phục sự cố, cải thiện hiệu quả hệ thống

vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

1. Tìm hiểu sơ đồ hệ thống trước khi vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Trước khi vận hành hệ thống nào, bạn cũng cần biết về sơ đồ hệ thống. Hệ thống có những bể nào, dung tích bao nhiêu. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt này có bể anoxic không? Nếu không có thì xử lý amoni, nitơ sẽ khó đạt tiêu chuẩn cột A.

Đối với tòa nhà Flash đang nói tới, có sơ đồ tóm gọn như sau:

Bể điều hòa → Bể Anoxic → Bể Aerotank → Bể lắng → Bể khử trùng → Lọc áp lực.

Như vầy, hệ thống của tòa nhà này được thiết kế tốt và đang vận hành nửa công suất nên khả năng xử lý đạt QCVN14 tương đối cao. Tuy nhiên, hiện tại nước thải đầu ra chưa đạt QCVN14 ở chỉ tiêu BOD và amoni. Vì vậy Flash CT đến để hỗ trợ tìm ra nguyên nhân và khắc phục hệ thống.

vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

2. Lấy mẫu nước và đo DO ở bể hiếu khí khi vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

2.1 Lấy mẫu nước SV30:

Sau khi tìm hiểu sơ đồ hệ thống, mình tiến hành lấy mẫu nước tại bể hiếu khí để kiểm tra tỉ lệ bùn vi sinh. Mẫu nước được lấy bằng chai nước có dung tích 500ml. Sau đó để lắng trong 30 phút (SV30) để kiểm tra bùn vi sinh. 

2.2 Đo oxy hòa tan trong bể:

Nồng độ oxy hòa tan trong bể hiếu khí nên được duy trì ở mức 2-3 mg/L để xử lý hiệu quả. Mức DO thấp sẽ làm chết sinh khối, gây tốn kém để thiết lập lại kịp thời. Tuy nhiên, mức DO vượt quá 3 mg/L sẽ gây lãng phí năng lượng do hoạt động của máy bơm sục khí rất tốn kém. 

2.3 Đọc kết quả mẫu nước thải SV sau 30’: 

Nhìn chung bùn màu nâu đỏ, thể tích 20-30% là tốt. Để hiểu rõ hơn từng trường hợp bùn vi sinh, mời bạn đọc bài viết chi tiết: 

vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

3. Kiểm tra bể nước thải bằng cảm quan 

3.1: Kiểm tra bể hiếu khí: 

Bể hiếu khí nước thải sinh hoạt hay bị nổi bọt trắng và bọt nâu nhớt. Nếu hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của bạn bị nổi bọt, mời bạn đọc bài viết chi tiết: gọi tên 4 loại bọt nổi nhiều ở bể aerotank.

Đối với tòa nhà 800m3 ở trên, nước trong bể hiếu khí có hiện tượng nổi bọt trên bề mặt. Bọt có màu nâu trắng, bùn bám trên bông bọt. Mẫu nước hơi đục, có màu vàng, mùi hôi, có bùn li ti. 

Xem thêm: Kiểm tra bể hiếu khí là làm gì và cách thực hiện

3.2: Kiểm tra bể lắng:

Bể lắng thấy có hiện tượng nổi bùn nhiều trên bề mặt, bùn mịn và có màu nâu sáng. Bể lắng thì không nên có bùn nổi, vậy mình cần tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục. Có 4 nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng: 

  • Bùn trong bể lắng quá tải
  • Các vi khuẩn dạng sợi phát triển mạnh
  • Quá trình nitrat hóa diễn ra ngay tại bể lắng
  • Nước có độc tính.

Bài viết chi tiết về 4 nguyên nhân và cách khắc phục: Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

4. Đánh giá hiện trạng khi vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tòa nhà 800m3.

4.1: Hệ thống thiếu vi sinh trầm trọng => BOD đầu ra cao

Hệ thống trước đây được nuôi cấy bằng bùn hoạt tính lấy từ hệ thống tương tự. Sau một thời gian, bùn ít dần, nước thải sau xử lý đục và có mùi hôi gây khó chịu cho cư dân tại đây.

Qua kiểm tra nhanh mẫu nước bằng mắt thường, hệ thống đang thiếu vi sinh trầm trọng. Vi sinh trong bể hiếu khí rất ít nên chất hữu cơ không được xử lý triệt để, gây đục nước và mùi hôi. Do đó mà BOD và amoni không đạt tiêu chuẩn đầu ra.

Vi sinh mất dần do bọt nổi nhiều tại bể hiếu khí. Bọt trắng chủ yếu là từ nước tẩy rửa vốn dễ giết chết vi sinh. Lượng vi sinh không được bổ sung định kỳ nên không bù đắp được lượng mất đi.

4.2: Nước thải có màu vàng đục => Amoni chưa được xử lý triệt để

Mẫu nước thải có màu vàng đục, điều đó cho thấy lượng amoni chưa được xử lý triệt để.

4.3: Hệ thống bơm bùn chưa tốt => bùn nổi trên bể lắng

Bùn nổi nhiều trên bể lắng, nguyên nhân do hệ thống bơm bùn không triệt để, kết hợp hiện tượng khử Nitrat diễn ra tại bể lắng. Hai nguyên nhân này làm bể lắng luôn nổi bùn trên bề mặt.

vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

5. Khắc phục sự cố và cải thiện hiệu quả hệ thống.

Vấn đề ở hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tòa nhà này không khó xử lý. Để khắc phục và cải thiện hiệu quả hệ thống, Flash có giải pháp như sau:

  1. Bổ sung chế phẩm vi sinh xử lý nước thải định kỳ cho bể hiếu khí. Liều lượng hàng tuần từ 2-5g/m3 nước thải. Đây là việc cần thiết để duy trì mật độ vi sinh ổn định.
  2. Kiểm tra lượng BOD trước và sau xử lý để tính toán lượng carbon cần bổ sung. Thông thường 1kg mật rỉ sẽ cung cấp nguồn Carbon từ 800.000 – 1.000.000 mgCOD/lít. Nguồn Carbon sẽ cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh phát triển.
  3. Kiểm tra thời gian bơm bùn tuần hoàn từ bể lắng về bể hiếu khí. Thời gian nghỉ bơm nên ngắn hơn để bơm triệt để bùn, tránh hiện tượng bùn nổi trên bể lắng.
  4. Bổ sung thêm men vi sinh cho bể Anoxic để quá trình khử Nitrat diễn ra triệt để tại bể này.

Một khi hệ thống khắc phục những vấn đề trên thì BOD, amoni sẽ đạt, hết mùi hôi và hết nổi bọt trong bể hiếu khí.

vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Xem thêm: Áp dụng vi sinh xử lý nước thải vào quy trình

Cám ơn bạn đã đọc bài viết của Flash, hi vọng nó có ích cho bạn. Nếu bạn muốn góp ý và trao đổi thêm thì nhắn tin cho Flash tại đây nhé: https://www.facebook.com/flashctmenvisinh

 

Leave a Reply

Vui lòng không copy...