Month: April 2019

6 Yếu Tố Cần Lưu Ý Khi Vận Hành Hệ Thống Sinh Học Xử Lý Nước Thải 

  1. Yếu tố Các hợp chất hóa học

Nhiều hóa chất phênol, formaldêhyt, các chất bảo vệ thực vật, thuốc sát khuẩn,… là những yếu tố hóa học có tác dụng gây độc cho hệ vi sinh vật trong bùn hoạt tính. Ảnh hưởng tới hoạt ñộng sống của chúng, thậm chí gây chết

  1. Yếu tố nồng độ oxi hòa tan DO

Cần cung cấp liên tục để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu hiếu khí của vi sinh vật sống trong bùn hoạt tính. Lượng oxi có thể được coi là đủ khi nước thải ñầu ra bể lắng 2 có DO là 2 mg/l.

  1. Yếu tố thành phần dinh dưỡng

Chủ yếu là cacbon, thể hiện bằng BOD (nhu cầu oxi sinh hóa). Ngoài ra còn cần có nguồn Nitơ (thường ở dạng NH4+). Và nguồn Photpho (dạng muối Phốt phat). Còn cần nguyên tố khoáng như Magiê, Canxi, Kali, Mangan, Sắt,…

Tình trạng thiếu dinh dưỡng: tốc độ sinh trưởng của vi sinh giảm, bùn hoạt tính giảm, khả năng phân hủy chất bẩn giảm.

Thiếu Nitơ kéo dài: cản trở các quá trình hóa sinh, làm bùn bị phồng lên, nổi lên khó lắng.

Thiếu Photpho: vi sinh vật dạng sợi phát triển làm cho bùn kết lại. Nhẹ hơn nước nổi lên, lắng chậm, giảm hiệu quả xử lí.

Khắc phục: cho tỉ lệ dinh dưỡng BOD : N : P = 100 : 5 : 1. Điều chỉnh lượng bùn tuần hoàn phù hợp.

  1. Tỉ số F/M

Nồng độ cơ chất trong môi trường ảnh hưởng nhiều đến vi sinh vật, phải có một lượng cơ chất thích hợp, mối quan hệ giữa tải trọng chất bẩn với trạng thái trao ñổi chất của hệ thống được biểu thị qua tỉ số F/M

  1. Yếu tố pHyeu-to

Thích hợp là 6,5 – 8,5, nếu nằm ngoài giá trị này sẽ ảnh hưởng ñến quá trình hóa sinh của vi sinh vật, quá trình tạo bùn và lắng.

6. yếu tố nhiệt độ

yeu-toHầu hết các vi sinh vật trong nước thải là thể ưa ấm. Có nhiệt độ sinh trưởng tối đa là 400C , ít nhất là 50C . Ngoài ra còn ảnh hưởng đến quá trình hòa tan oxi vào nước và tốc độ phản ứng hóa sinh

Vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0. Hiệu quả và thân thiện với môi trường này chứa 5 tỷ vi sinh vật trên một gram, tức 11.3 triệu tỷ vi sinh trong một gói 1 pound (0,45 kg). Giúp giảm BOD, COD, Tss…tăng lượng bùn hoạt tính. Công thức của sản phẩm có chứa 6 chuỗi vi sinh vật khác nhau, giúp dễ dàng sử dụng cho nhiều môi trường: Kỵ khí, Hiếu khí và Tuỳ nghi.

xem thêm: NGÀNH CAO SU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN BIẾT

 

Tính Chất Của Nước Thải Ngành Chế Biến Thực Phẩm

che-bien-thuc-phamNguồn nước thải chủ yếu chứa các chất hữu cơ ít độc có nguồn gốc thực vật hoặc động vật. Chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật đa phần là cacbonhydrat. Chứa ít chất béo và protein nên dễ dàng bị phân hủy bởi vi sinh. Chất thải có nguồn gốc động vật có thành phần chủ yếu là protein và chất béo khó bị phân hủy bởi vi sinh vật. Các cơ sở chế biến thực phẩm thường gây ô nhiễm mùi và nước thải. Trong nhiều trường hợp cũng sẽ góp phần quan trong gây ô nhiễm mùi.

vi-sinh-khu-mui-chuong-trai-Odour-Control-PlusSản phẩm Odour Control Plus giúp khử mùi hôi trong nước thải. Hạn chếvà kiểm soát mùi phát sinh do phản ứng phân hủy sinh học. Giảm các khí ăn mòn thiết bị như H2S, khí Metan.

Nguồn gốc nước thải ngành chế biến thực phẩm

Sữa và các sản phẩm từ sữa.

Rượu – bia – nước giải khát

Dầu thực vật

Bánh kẹo

Chế biến thực phẩm ăn nhanh

Chế biến thịt thủy hải sản

Đường và các sản phẩm từ đường

Chế biến đồ hộp

Tính chất của nước thải ngành chế biến thực phẩm

Chủ yếu chứa các chất hữu cơ ít độc có nguồn gốc thực vật hoặc động vật.

Chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật đa phần là cacbonhydrat

Chất thải có nguồn gốc động vật có thành phần chủ yếu là protein và chất béo.

Các chất rắn lơ lửng, BOD, COD, vi khuẩn gây hại. Xem thêm 6 cách làm giảm COD trong nước thải.

Chế biến thực phẩm thường gây ô nhiễm mùi và nước thải. Nhiều trường hợp cũng góp phần quan trong gây ô nhiễm mùi.

Quy chuẩn Việt Nam về nước thải ngành chế biến thực phẩm

che-bien-thuc-pham

Xem thêm: NGUỒN GỐC PHÁT SINH CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Trong nước thải chế biến cao su thường chứa các hạt lơ lửng ở dạng huyền phù và nhũ tương. Các hạt này khi đi vào HTXLNT làm giảm cho hiệu quả xử lý của quá trình sinh học. Điều này được lý giải bởi các nguyên nhân là: làm tắc dòng chảy, gây cản trở quá trình tiếp xúc của vi sinh với các hợp chất hữu cơ. Và chúng còn ngăn cản sự phân phối khí trong bể hiếu khí, giảm thể tích công tác của bể,… Để nâng cao hiệu quả xử lý của HTXLNT cần phải loại bỏ sơ bộ các hạt cặn này trước. Các phương pháp được sử dụng để loại bỏ TSS trong nước thải cao su thường được sử dụng là:

  1. Phương pháp cơ học

Thông thường để loại bỏ TSS trong nước thải cao su, các phương pháp cơ học được sử dụng là: lắng với thiết bị lắng đứng, lắng ngang, lắng hướng tâm. Phương pháp lọc bằng các màng lọc có kích thước lỗ từ vài chục mm. Hoặc sử dụng các thiết bị lọc với giá thể là cát, đá cuội, xơ dừa, hay sợi PE. Ngoài ra, còn có các thiết bị lọc từ, ly tâm cũng được sử dụng để loại bỏ TSS trong nước thải cao su với tốc độ cao.

 

  1. Phương pháp hóa học

Các chất hóa học có khả năng kết hợp được với chất rắn lơ lửng để tạo thành những hạt lớn hơn. Kết quả là các hạt này dễ dàng bị loại bỏ bằng quá trình lắng hoặc lọc. Trong đó, các loại hóa chất thường được sử dụng trong quá trình này là: phèn nhôm, phèn sắt, vôi,….polyacilamit. Trong nước thải chế biến cao su người ta thường loại bỏ TSS bằng các hợp chất như: Al2(SO4)3.14H2O, FeCl3, Ca(OH)2,…  Hay là các polymer trợ keo tụ PAC, polimer cation.

  1. Công nghệ tuyển nổi

Là quá trình làm cho các TSS không tan trong nước thải có khả năng nổi lên mặt nước. Phương pháp này được thực hiện bằng cách cung cấp vào nước thải các chất tuyển nổi. Trong đó, chất tuyển nổi thường được sử dụng nhất là bọt khí phân tán trong nước. Các hạt chất bẩn lơ lửng trong nước sẽ bị bắt dính vào các bọt khí . Khi lực đẩy nổi từ các bọt khí đủ lớn, hỗn hợp cặn và khí sẽ nổi lên mặt nước. Đây được hiểu là do trọng lượng riêng của chúng nhẹ hơn nước.

Kết quả là, các TSS trong nước thải được vớt ra bằng phương pháp thủ công hoặc các cơ khí. Bên cạnh đó tại bể tuyển nổi các chất tuyển nổi còn thực hiện chức năng lắng keo tụ. Các chất lơ lửng sau khi keo tụ và lắng xuống sẽ được lấy ra ngoài nhờ van xả đáy.

 

  1. Loại bỏ TSS trong nước thải cao su sử dụng phương pháp sinh học 

Các quá trình phản ứng sinh học tổng hợp tế bào và sự trao đổi chất của vi sinh vật sinh ra các enzyme và lớp màng sinh học. Chúng góp phần loại bỏ chất rắn hữu cơ ở trạng thái lơ lửng hoặc hòa tan có trong nước thải cao su. Thông qua cơ chế phân hủy chất rắn hữu cơ lơ lửng bằng các enzyme. Chúng được tế bào sinh ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.  Thêm vào đó, các enzyme này có thể là những chất trợ keo tụ. Kết quả là hình thành nên những phản ứng keo tụ và tạo bông. Cuối cùng, các TSS có trong nước thải cao su kết hợp lại với nhau và nổi lên trên mặt nước.

xu-ly-sinh-hoc4 cách loại bỏ TSS ra khỏi nước thải cao su trên đây có những ưu và yếu điểm riêng. Chúng ta cần cân nhắc các về vấn đề về chi phí đầu tư và hiệu quả xử lý. Điều này giúp cho chúng ta có thể lựa chọn công nghệ phù hợp với đặc tính nước thải cao su của từng doanh nghiệp. Việc làm này giúp tối ưu hóa chi phí và hiệu quả xử lý. 

Sản phẩm men vi sinh hiếu khí WWT men vi sinh kỵ khí ADT giúp nâng cao hiệu quả xử lý cao su, thông qua việc hình thành màng sinh học. Các tế bào vi sinh thuần chủng, thích nghi nhanh với môi trường có chất ô nhiễm cao. Các tế bào sử dụng chất ô nhiễm trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng. Sau đó, nhân đôi và sinh ra các ezyme tạo màng sinh học.

Xem thêm: http://flashct.vn/home/phuong-phap-sinh-hoc-trong-xu-ly-nuoc-thai-cao-su

 

3 Phương Pháp Sinh Học Trong Xử Lý Nước Thải Thực Phẩm

Phương pháp sinh học kỵ khí

Bể lọc sinh học kỵ khí có tác dụng loại bỏ phần lớn các thành phần gây ô nhiễm có trong nước thải (BOD, COD, SS,… ).

Mầm bùn vi sinh đưa vào ban đầu là bùn tự hoại, phân chuồng và vi sinh hoạt hoá đặc thù. Bùn chết từ bể lọc sinh học kị khí sẽ được rút dẫn vào bể chứa bùn bằng hệ thống bơm bùn.

Phương pháp sinh học thiếu khí

Trong bể thiếu khí, với đa dạng các chủng loại vi sinh vật có tính tùy nghi. Chuyên cho xử lý nước thải chế biến thực phẩm sẽ xử lý hàm lượng Nito có trong nước. Giúp chuyển hóa năng lượng và hình thành tế bào mới.

Lượng Nitơ (Nitơ Amoni) trong nước thải hòa trộn vào gây nên hàm lượng cao sẽ làm mất cân đối thành phần dinh dưỡng (BOD/N/P). Và gây ngộ độc hoặc kìm hãm đối với vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm.

Do vậy quá trình Oxy hóa NH4 -> NO3 và khử Nitơ NO3 -> N2 là nguyên nhân tất yếu để chọn công nghệ nói trên.

Đây là quá trình bắt buộc nhằm giảm được Nitơ trong công nghệ xử lý nước thải

Phương pháp sinh học hiếu khí

sinh-hocNước thải chế biến thực phẩm sau khi qua quá trình xử lý sinh học thiếu khí. Hàm lượng lớn các chất hữu cơ được giảm đi, từ đây nước được dẫn đến bể Aerotank. Trong hệ thống công nghệ AAO xử lý nước thải chế biến thực phẩm. Bể Aerotank diễn ra quá trình sinh học nhờ các vi sinh vật hiếu khí.

Lượng khí oxy được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí. Các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ phân huỷ các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Sản phẩm sau quá trình này là các chất vô cơ ở đơn giản như: CO2, H2O… theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí → H2O + CO2 + Sinh khối mới +…

Hiệu quả xử lý nước thải chế biến thực phẩm của bể Aerotank đạt từ 75 ÷ 90%. Hệ này phụ thuộc vào các yếu tố như BOD, nhiệt độ, pH, nồng độ oxy, lượng bùn…

Nước thải chế biến thực phẩm sau khi qua bể Aerotank các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học bị loại bỏ hoàn toàn.

vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-cong-nghiep-wwtSản phẩm Men Vi sinh hiếu khí WWT. Giúp giảm BOD, COD, Tss… Tăng lượng bùn hoạt tính trong hệ thống. Men vi sinh xử lý nước thải hiếu khí WWT của Organica là sự pha trộn tối ưu các vi khuẩn. Chất dinh dưỡng và các chất kích thích tăng trưởng với hệ thống giải phóng oxy độc đáo.

Xem thêm: Tác Động Của Nước Thải Chế Biến Thực Phẩm Đến Môi Trường Sinh Thái

 

Tác Động Của Nước Thải Chế Biến Thực Phẩm Đến Môi Trường Sinh Thái

Độ pH thấp trong nước thải chế biến thực phẩm

nuoc-thai

Độ pH của nước thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước tiếp nhận. Do các loại vi sinh vật tự nhiên có trong nước bị kìm hãm phát triển. Ngoài ra, khi nước thải có tính acid sẽ có tính ăn mòn. Làm mất cân bằng sự trao đổi chất của tế bào. Ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống.

Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao trong nước thải chế biến thực phẩm

Nước thải ngành chế biến thực phẩm từ khoai, củ, gạo, nếp có hàm lượng chất hữu cơ cao. Khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do sinh vật xử dụng oxy hòa tan dễ bị phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% có khả năng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước. Dẫn đến chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.

Sản phẩm Men Vi sinh hiếu khí WWT. Giúp giảm BOD, COD, Tss… Tăng lượng bùn hoạt tính trong hệ thống. Men vi sinh xử lý nước thải hiếu khí WWT của Organica là sự pha trộn tối ưu các vi khuẩn. Chất dinh dưỡng và các chất kích thích tăng trưởng với hệ thống giải phóng oxy độc đáo.

Hàm lượng chất lơ lửng cao trong nước thải chế biến thực phẩm

nuoc-thaiCác chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu. Không những làm mất vẻ mỹ quan mà quan trọng nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sang chiếu xuống. Gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,… Giảm quá tình trao đổi oxy và truyền sang. Dẫn đến tình trạng kỵ khí. Mặc khác một phần cặn lắng xuống đáy gây bồi lắng lòng sông. Cản trở sự lưu thông nước và tàu bè. Đồng thời thực hiện quá trình phân hủy kỵ khí giải phóng ra mùi hôi thối gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh.

Hàm lượng chất dinh dưỡng cao trong nước thải chế biến thực phẩm

nuoc-thaiNồng độ các chất nito, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển các loài tảo. Đến mức độ giới hạn tảo sẽ chết và phân hủy nên hiện tượng thiếu oxy. Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết gây ảnh hưởng đến chất lượng nước thủy vực. Ngoài ra, các loại tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ảnh sáng. Quá trình quang hợp của thực vật tầng dưới bị ngưng trệ. Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước. Ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, du lịch và cấp nước.

Vi sinh vật trong nước thải chế biến thực phẩm

Các vi sinh vật đặc biệt là vi khuẩn gây bện và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, tiêu chảy cấp tính.

Xem thêm: Đánh Giá Mức Độ Ô Nhiềm Của Nhà Máy Chế Biến Cao Su

 

Nguồn Gốc Phát Sinh Các Chất Ô Nhiễm Trong Ngành Chế Biến Thực Phẩm

Nguồn phát sinh chất thải rắn trong ngành chế biến thực phẩm

Chất thải rắn là nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường trong ngành chế biến thực phẩm lớn thứ hai cả về 2 yếu tố: khối lượng và nồng độ chất bẩn. Các loại chất thể phát sinh trong quá trình chế biến thực phẩm từ các loại khoai, đậu, gạo, nếp,… gồm có:

  • Vỏ nguyên liệu và đất cát khối lượng sinh ra đạt tỷ lệ 3% nguyên liệu: chứa rất ít nước, khó bị phân hủy. Thường dính đất cát là chủ yếu.
  • Các mảnh vụn nguyên liệu phát sinh từ công đoạn gọt vỏ, rửa,…
  • Các loại xơ, bã

Nguồn phát sinh nước thải trong ngành chế biến thực phẩm

Trong công nghiệp chế biến thực phẩm từ khoai, đậu, gạo, nếp, nước. Được sử dụng trong quá trình sản xuất chủ yếu là ở công đoạn rửa củ, ly tâm, sang loại xơ, khử nước, hấp, đông lạnh, ngậm nguyên liệu và súc rửa thiết bị.

che-bien-thuc-pham

  • Trong công đoạn rửa. Nước được sử dụng cho việc rửa củ trước khi lột vỏ để loại bỏ các chất bẩn trên bề mặt.
  • Trong qui trình sản suất bột mì, công doạn ly tâm và sàng loại xơ. Nước được sử dụng nhằm mục đích rửa và tách tinh bột từ bột xơ của củ mì
  • Đối với một số sản phẩm đòi hỏi làm mềm, chính nguyên liệu trước khi chế biến. Thì nước thải chủ yếu phát sinh từ công đoạn ngâm nguyên liệu, hấp, đông lạnh và súc rửa thiết bị.

Ngoài ra, nước còn được sử dụng trong quá trình nghiền của mì. Nhưng với khối lượng không đáng kể.

Nguồn phát sinh khí thải trong ngành chế biến thực phẩm

Tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, công nghệ sản xuất được sử dụng, quy mô sản xuất. Các loại thiết bị được sử dụng, các nguồn ô nhiễm không khí có thể là:

che-bien-thuc-pham

  • Khí thải từ nguồn đốt lưu huỳnh (trong công đoạn tẩy trắng bột mì). Thành phần chỉ yếu là SO2 và lưu huỳnh không bị oxy hóa hết.
  • Khí thải từ quá trình đốt dầu DO cung cấp nhiên liệu cho hoạt động của lò hơi để cung cấp nhiệt độ cho quá trình sản xuất và hoạt động của máy phát điện. khí thải phát sinh chủ yếu chứa SO2, NOx, Sox, CO, hydrocacbon bà khói bui. Riêng khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện là không đáng kể. Do máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố cúp điện xãy ra.
  • Mùi hôi thối phát sinh trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp ao sinh học. Hoặc từ sự phân hủy các chất thải rắn thu được không kịp thời. Hoặc từ sự lên men chất hữu cơ có trong nước thải.
  • Ô nhiễm bụi và tiếng ồn gây ra trong quá trình sản xuất.

vi-sinh-khu-mui-chuong-trai-Odour-Control-PlusSản phẩm Odour Control Plus giúp khử mùi hôi trong nước thải, hạn chế và kiểm soát mùi phát sinh do phản ứng phân hủy sinh học, giảm các khí ăn mòn thiết bị như H2S, khí Metan.

Ngoài ra việc vận chuyển một khối lượng lớn nguyên liệu để sản xuất và thành phẩm cảu nhà máy bằng các phương tiện vận tải cũng sẽ phát sinh ra một lượng khí thải tương đối lớn.

xem thêm: PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU

 

 

 

 

 

Ngành Cao Su Và Những Vấn Đề Cần Biết

Tìm hiểu chung về ngành chế biến cao su

Ngành công nghiệp chế biến mủ cao su là một trong những ngành công nghiệp hàng đầu của nước ta và tiềm năng phát triển của ngành này vô cùng lớn. Theo xu hướng phát triển chung của thế giới thì nhu cầu tiêu thụ cao su ngày càng tăng. Cao su được sử dụng hầu hết trong những lĩnh vực từ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày đến nhu cầu nhiên liệu công nghiệp và xuất khâu. Ngoài tiềm năng công nghiệp, cây cao su còn có tác dụng phủ xanh đất trồng, đôi trọc, bảo vệ tài nguyên đất tránh rửa trôi, xói mòn, tạo môi trường không khí trong lành…nganh-cao-su

Hiện nay, để chế biến hết lượng số mủ cao su thu hoạch được nâng cấp và xây dựng mới tại nhiều tỉnh phía Nam, chủ yếu tập trung ở các tỉnh Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước. Những năm gần đây, cao su trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược mang lại hàng trăm triệu USD cho đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân làm việc trong nhà máy và hàng trăm ngàn công nhân làm việc trong các nông trường cao su. Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế chỉ là điều kiện cần và sẽ không bền vững nếu không kết hợp yếu tố môi trường – xã hội.

Thành phần nước thải ngành cao su

nganh-cao-suỞ nước ta, ước tính hàng năm ngành chế biến mủ cao su thải ra khoảng 5 triệu m3 nước thải. Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như acetic, đường, protein, chất béo… Hàm lượng COD đạt đến 2.500 — 35.000 m3/l, BOD từ 1.500 — 12.000 mg/l được xả ra nguồn tiếp nhận mà chưa được xử lý hoàn toàn ảnh hưởng trầm trọng đến thủy sinh vật trong nước.

(Xem thêm: 6 cách làm giảm COD trong nước thải).

QCVN về thông đánh giá số ô nhiễm trong nước thải ngành cao su thiên nhiên

 

TTThông sốĐơn vịGiá trị C
AB
1pH6 – 96 – 9
2BOD5 (20oC)mg/l3050
3CODCơ sở mớimg/l75200
Cơ sở đang hoạt độngmg/l100250
4Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)mg/l50100
5Tổng nitơ

(Tổng N)

Cơ sở mớimg/l4060
Cơ sở đang hoạt độngmg/l5080
6Amoni

(NH4tính theo N)

Cơ sở mớimg/l1040
Cơ sở đang hoạt độngmg/l1560

 

Vấn đề ô nhiễm môi trường của ngành chế cao su

Ngoài ra vẫn đề mùi hôi phát sinh do chất hữu cơ bị phân hủy ky khí tạo thành mercaptan và H2S ảnh hưởng môi trường không khí khu vực xung quanh. Do đó vấn đề đánh giá và đưa ra phương án khả thi cho việc xử lý lượng nước thải chế biến mủ cao su được nhà nước và chính quyền địa phương quan tâm một cách đầy đủ.

vi-sinh-khu-mui-chuong-trai-Odour-Control-PlusSản phẩm Odour Control Plus. Giúp khử mùi hôi trong nước thải, trại chăn nuôi, bãi rác,… giúp hạn chế và kiểm soát mùi phát sinh do phản ứng phân hủy sinh học. Giảm các khí ăn mòn thiết bị như H2S, khí Metan.

 

 

 

Phương Pháp Sinh Học Trong Xử Lý Nước Thải Cao Su

Phương pháp xử lý sinh học được ứng dụng đề xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải. Dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật đê phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Có thể chia làm hai loại:xu-ly-sinh-hoc

1. Phương pháp xử lý sinh học ky khí:

Sử dụng nhóm vi sinh vật xử lý sinh học ky khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy. Quá trình xử lý sinh học ky khí các chất hữu cơ là quá trình phức tạp. Tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian, có thê biêu diễn đơn giản như sau:

Vị sinh vật + Chất hữu cơ —> CH4 + CO2 + H2+ NH3 + H2S + Tế bào mới

Phương pháp xử lý sinh học kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử
  • Giai đoạn 2: Acid hóa
  • Giai đoạn 3: Acetate hóa
  • Giai đoạn 4: Methanne hóa

Quá trình xử lý sinh học ky khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc ky khí (Anaerobic contact Process), quá trình xử lý bằng lớp bùn ky khí với dòng nước đi từ dưới lên (Upflow Anaerobic Sludge Blanket — UASB).

UASB: có đặc điểm sau

  • Cả ba quá trình, phân hủy – lắng bùn – tách khí, được lắp đặt trong cùng một công trình.
  • Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí đạng lơ lửng.

xu-ly-sinh-hoc-ky-khiMen vi sinh xử lý sinh học kỵ khí ADT (Anaerobic digester treatment).

Giúp giảm BOD, COD, Tss… Tăng lượng bùn hoạt tính trong hệ thống. Men Vi sinh xử lý nước thải kỵ khí ADT chứa vi khuẩn thiếu khí và kỵ khí sẵn có trong tự nhiên, chất dinh dưỡng và chất kích thích vi sinh tăng trưởng.

2. Phương pháp xứ lý sinh học hiếu khí:

Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.

Quá trình xử lý hiểu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:

Oxy hóa các chất hữu cơ:

CxHyOz + O2—> CO2+ H2O + DH

Tổng hợp tế bào mới:

CxHyOz + NH3 + O2—> Tế bào vi khuẩn + CO2 + H2O + C5H7NO2 – DH

Phân hủy nội bào: C5H7NO2 + O2 —› 5CO2 + 2H2O + NH3 ± DH

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo chia thành

  • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng lơ lửng chủ yếu sử dụng đề khử chất hữu cơ chứa cacbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bê phản ứng…
  • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính đính bám, bể lọc nhỏ giọt, đĩa sinh học…

Bê bùn hoạt tính với vi sinh vật sinh trưởng lơ lửng (Aerotank): quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lương oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. Nồng độ oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng 2 không được nhỏ hơn 2 mg/l. Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bê bùn hoạt tính phụ thuộc vào:

  • Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật, tỷ lệ F/M.
  • Nhiệt độ
  • Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật
  • Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đôi chất
  • Lượng các chất câu tạo tế bào
  • Hàm lượng oxy hòa tan

Yêu cầu chung khi vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí là nước thải đưa vào hệ thống cần có:

  • Hàm lượng SS không vượt quá 150 mg/1
  • Hàm lượng sản phẩm dầu mỏ không quá 25 mg/l
  • pH = 6,5 – 8,5
  • Nhiệt độ 6°C < t°C < 37°C.

xu-ly-sinh-hocMen Vi sinh xử lý sinh học hiếu khí  WWT

Giúp giảm BOD, COD, Tss… Tăng lượng bùn hoạt tính trong hệ thống. Men vi sinh xử lý nước thải hiếu khí WWT của Organica là sự pha trộn tối ưu các vi khuẩn, chất dinh dưỡng và các chất kích thích tăng trưởng với hệ thống giải phóng oxy độc đáo.

Xem thêm: Nguồn gốc phát sinh nước thải mủ cao su

Đánh Giá Mức Độ Ô Nhiềm Của Nhà Máy Chế Biến Cao Su

Các nguồn gây ô nhiễm từ nhà máy chế biến cao su:

1. Mức độ ô nhiễm nước:

Mức độ ô nhiễm phat sinh từ: Nước thải sinh hoạt: được thải ra từ quá trình giặt giũ, tắm rửa, vệ sinh của công nhân ở nhà máy. Nước thải công nghiệp: được thải ra từ các khâu sản xuât như đánh đông, cán, vắt, ép…

2. Mức độ nhiễm không khí:

muc-do-o-nhiem

Mức độ ô nhiễm mùi: Mùi trong nước thải thường gây ra bởi các khí được sản sinh trong quá trình phân huỷ vật chất hữu cơ. Mùi rõ rệt nhất trong nước thải bị phân huỷ ky khí thường là mùi cùa H2S. Vốn là kết quả hoạt động của các vi khuẩn khử sunfat. Ngoài ra H2S cũng là kết quả của sự phân huỷ cả ky khí lẫn hiếu khí các axit amin có chứa lưu huỳnh ở trạng thái khử.

vi-sinh-khu-mui-chuong-trai-Odour-Control-PlusSản phẩm Odour Control Plus

Giúp khử mùi hôi trong nước thải. Hạn chế và kiểm soát mùi phát sinh do phản ứng phân hủy sinh học. Giảm các khí ăn mòn thiết bị như H2S, khí Metan.

Các axit béo bay hơi (VFA) là sản phẩm của sự phân huỷ do vi sinh vật. Chủ yếu là trong điều kiện ky khí. Các lipid và phospholipid có trong chất ô nhiễm hữu cơ. Đây là những axit hữu cơ mạch thăng chứa các nguyên tử cacbon và 1 một nhóm caboncyl. Các VAF có số nguyên tử C từ 4 đến 6 (butyric, valeric, caproic) có mùi tanh hôi. Các amin và các chất hữu cơ chứa lưu huỳnh như các sunphua và mercaptan. Cũng có mùi đặc biệt khó chịu thường gặp trong nước thải chứa chất ô nhiễm hữu cơ.

Khí thải từ buông sấy: Do có sử dụng một lượng axit trong quá trình đánh đông. Hơn nữa lại được sây ở nhiệt độ 110 – 1100°C. Một lượng hơi khí độc hại sẽ phát sinh trong quá trình này. Thành phần chủ yếu là hơi axít và các loại hydrocacbon.

Các khí thải khác: Khí thải từ các phương tiện vận chuyên nguyên vật liệu tới các cơ sở sản xuất. Phương tiện xếp đỡ và vận chuyền nội bộ trong cơ sở. Khi hoạt động như vậy, các phương tiện vận tải với phương tiện tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diezel. Sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí. Thành phân khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, cacbuahydro, aldehyde, bụi và quan trọng hơn cả là chì. Nếu các phương tiện này có sử dụng nguyên liệu pha chì.

3. Mức độ  ô nhiễm từ nguồn chất thải rắn:

muc-do-o-nhiemỞ nhà máy mức độ ô nhiễm từ chất thái rắn phát sinh trong quá trình hoạt động gồm có: Rác sinh hoạt sinh ra do hoạt động sinh hoạt của công nhân trong nhà máy bao gôm: thực phẩm, rau quả dư thừa, bọc milon, giây, lon, chai. Chât thải răn sinh ra do quá trình sản xuât bao gôm các loại mủ cao su phê thải, các loại bao bì chứa hoá chât, phụ gia. Ngoài ra còn có các chât thải răn là căn bùn đât được cô đặc lại ở các hô ga và từ hệ thông xử lý nước.

Đánh giá mức độ ô nhiễm của nhà máy chế biến cao su.

muc-do-o-nhiemHiện nay, mức độ ô nhiêm môi trường tại các nhà máy sơ chê cao su đang là vấn đề bức bách cán giải quyết kịp thời.

  • Nước thải sơ chê cao su, sau thời gian tôn trữ vào khoảng 2 – 3 ngày. Xảy ra hiện tượng phân huỷ, oxy hoá ảnh hưởng xâu đến môi trường.
  • Nước thải là nguồn gây ô nhiễm trầm trọng đôi với nguồn: nước màu, nước đục, đen ngôm, nôi ván lợn cợn. Bốc mùi hôi thôi nông đặc.
  • Hàm lượng chât hữu cơ khá cao, tiêu huỷ dưỡng khí cho quá trình tự huỷ. Thêm vào đó cao su đông tụ nôi ván lên bề mặt ngăn cản oxy hoà tan dẫn đến hàm lượng DO rât bé. Làm chêt thuỷ sinh vật, hạn chê sự phát triên thực vật. Nhât là ở những vị trí nước tù độ nhiễm bần còn biều hiện rõ rệt.
  • Tại nguôn tiệp nhận nước thải. Do quá trình lên men yếm khí sinh ra các mùi hôi nên mức độ ô nhiễm lan toả khắp vùng. Gây khó thở, mêt mỏi cho dân cư. Nước nguồn bị nhiễm bân không thể sử dụng cho sinh hoạt.

Xem thêm: 2 GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ TRONG NƯỚC THẢI CAO SU

Nguồn Gốc Phát Sinh Nước Thải Mủ Cao Su

Nước thải mủ cao su từ các nhà máy chế biến mủ cao su có độ nhiễm bẩn rất cao. Ảnh hướng lớn đến điều kiện vệ sinh môi trường. Nước thải từ nhà máy chế biến cao su với khối lượng lớn gây ô nhiễm trầm trọng đến các khu dân cư, sức khỏe và đời sống của người dân trong khu vực. Các mùi hôi thối độc hại, hóa chất sử dụng cho công nghệ chế biến mủ cao su. Ảnh hưởng trục tiếp đến đời sống người dân và sự phát triển của động thực vật xung quanh.

Nước thải mủ cao su phát sinh từ dây chuyền chế biến mủ ly tâm

Nước thải mủ cao su phát sinh từ quá trình ly tâm mủ, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.

nuoc-thai-mu-cao-su

nuoc-thai-mu-cao-suTrong quá trình sản xuất mủ cao su ly tâm. Mủ cao sau sau khi khuấy trộn được đưa vào các nồi ly tâm với tốc độ 7000 vòng/ phút. Với tốc độ này lực ly tâm để lớn để tách các hạt cao su ra khỏi serum. Dựa vào sự khác biệt trọng lượng riêng của chúng. Sau khi mủ cao su cô đặc được tách ra chất lỏng còn lại là serum. Chế biến mủ ly tâm tạo ra 3 nguồn nước thải: Nước thải rửa máy móc, bồn chứa, serum từ mượng đông tụ skim, nước thải từ các máy gia công cơ. Trong số này serum của mủ skim có hàm lượng ô nhiễm cao nhất.

Nước thải mủ cao su phát sinh từ dây chuyền chế biến mủ nước

Nước thải mủ cao su phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cám tạo tờ, băm cốm. Ngoài ra nước thải còn phát sinh từ quá trình rửa máy móc thiết bị, nhà xưởng.

Nước thải mủ cao su phát sinh từ dây chuyền chế biến mủ tạp

Đây là dây chuyền sản xuất tiêu hao nhiều nước nhất trong các dây chuyền chế biến mủ cao su. Nước thải mủ cao su phát sinh từ quá trình ngâm, rửa mủ tạp. Từ quá trình cám băm, cán tao tờ, băm cốm. Rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng,…

Ngoài ra nước thải còn phát sinh từ quá trình rửa xe chở mủ và sinh hoạt của công nhân.

Trong chế biến cao su khô, nước thải mủ cao su phát sinh từ các công đoạn khuấy trộn, làm đông và gia công cơ học. Thải ra từ bồn khuấy trộn là nước thải rửa bồn và dụng cụ. Nước thải này chứa một ít mủ cao su. Nước thải từ các mương đông tụ là quan trọng nhất vì nó chưa phần lớn là serum được tách ra khỏi mủ trong quá trình đông tụ.

Nước thải từ công đoạn gia công cũng có tính chất tương tự nhưng loãng hơn. Đây là nước rửa được phun vào các khối cao su trong quá trình gia công cơ để tiếp tục loại bỏ serum cũng như các chất bẩn.

vi-sinh-xu-ly-amonia-Ammonia-Reducer-minVi sinh khử ni tơ Ammonia Reducer

Là sự pha trộn độc quyền của các vi khuẩn sẵn có trong tự nhiên. Enzyme và các chất kích thích sinh trưởng tự nhiên cho vi khuẩn oxy hoá amonia. Giúp giảm nồng độ Amonia trong nước Tăng tốc và duy trì ổn định quá trình nitrat hóa.

xem thêm: Tính chất nước thải cao su

X