Month: November 2018

Không ít nhà máy xử lý nước thải bị khiếu nại về mùi hôi. Mùi không chỉ gây ra các vấn đề nội bộ mà còn ảnh hưởng trên diện tích rộng. Đây là một vấn đề phiền toái phổ biến trong hầu hết các nhà máy xử lý. Do đó, kiểm soát và xử lý mùi hôi ở nhà máy xử lý nước thải được đặt lên hàng đầu.

Mùi không được kiểm soát cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả chung của hệ thống xử lý nước thải. Các hệ thống đang nỗ lực cải thiện tình trạng mùi.

Điều gì gây ra mùi hôi ở nhà máy xử lý nước thải?

Mùi thường kéo dài bên trong và xung quanh khu vực hệ thống xử lý nước thải. Đó có thể là mùi giống như trứng thối, amoniac, hoặc tỏi. Đôi khi giống mùi đất hoặc chất hữu cơ thối rửa.

Nói chung, mùi hôi ở nhà máy xử lý nước thải bắt nguồn từ sự phân hủy yếm khí của các hợp chất hữu cơ. Một sản phẩm phụ tự nhiên của quá trình phân hủy kỵ khí là hydrogen sulfide (H2S), là mùi rất khó chịu, kinh tởm. Do độ hòa tan thấp trong nước thải, nó được giải phóng vào khí quyển và mùi hôi tản đi xa.

Các Amin và mercaptans là hai “loại tội phạm” gây mùi khác tại các nhà máy xử lý nước. Các hợp chất hữu cơ này chứa lưu huỳnh hoặc nitơ, tạo ra mùi có thể phát hiện được bằng mũi người ở nồng độ cực thấp.

Mùi hôi ở nhà máy xử lý nước thải nặng mùi do đâu?

Không phải tất cả mùi đều được tạo ra đều như nhau; chúng khác nhau về cường độ. Một số mùi thì nhẹ, trong khi có những mùi khác thì nặng hơn. Đây là lý do tại sao, khi mọi người phàn nàn về mùi hôi, nhà máy thường sẽ hỏi họ đã phát hiện ra mùi gì, mùi của nó như thế nào, và nó khó chịu như ra sao?

Điều kiện thời tiết có thể làm tăng mùi hôi. Nhiệt độ làm nghịch đảo mùi, vận tốc gió, và hướng gió góp phần làm phát tán mùi đi xa hơn. Mùi thường khó chịu và di chuyển khu vực rộng hơn ở nhiệt độ cao. Yếu tố này làm tăng mùi trong mùa hè.

Hệ thống XLNT không có kế hoạch bảo trì hoặc cải tạo các quy trình xử lý (đặc biệt là hệ thống kỵ khí) là các khía cạnh khác có thể ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của mùi hôi.

Xử lý mùi hôi ở nhà máy xử lý nước thải bằng cách nào?

Bước 1 xử lý mùi hôi ở nhà máy xử lý nước thải: Xác định nguồn gây mùi

Bước đầu tiên trong việc giải quyết bất kỳ vấn đề mùi nào là xác định nguồn gốc. Mùi có thể do nước thải thô tiếp xúc với không khí tại trạm bơm và giai đoạn làm sạch sơ cấp. Thật không may, mùi hôi cũng có thể đến từ gần như bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình xử lý. Mùi hôi phát sinh nghiêm trọng nhất là tại bể kỵ khí trong hệ thống xử lý nước thải. Vì “thủ phạm gây mùi” có thể là từ nhiều nguồn khác nhau, hoặc là do sự kết hợp giữa các mùi với nhau gây ra, tốt nhất là xác định chính xác nguồn gốc (công đoạn phát sinh) của mùi hôi.

Bước 2: Công cụ xử lý mùi

Có rất nhiều công nghệ kiểm soát mùi trên thị trường. Một số nhà máy sử dụng hệ thống khử mùi phun sương, mục tiêu là các hợp chất có mùi bay hơi trong không khí. Một số nhà máy sẽ đổ trực tiếp chất khử mùi vào hệ thống, nhằm phản ứng với các hợp chất gây mùi. Thường thì cách tiếp cận đơn giản nhất để kiểm soát mùi là tiếp xúc trực tiếp chất xử lý với chất gây ô nhiễm.

Nhiều nhà máy xử lý nước thải chọn đóng kín các nguồn phát sinh mùi – có thể là bể chứa, bồn chứa hoặc hồ chứa – với các lớp phủ công nghiệp, do đó ngăn chặn sự khuếch tán mùi hôi vào không khí.

Bước 3: Xử lý mùi bằng vi sinh

Công nghệ sinh học là một giải pháp kiểm soát mùi hiệu quả hơn. Điều này liên quan đến việc sử dụng các các vi khuẩn trong sản phẩm khử mùi bằng vi sinh. Các vi khuẩn này sẽ tiết ra enzyme bẻ gãy bào tử mùi và phân hủy chúng. Mùi hôi do đó mà bị loại bỏ từ nguồn thải. Ngoài ra, các enzyme này còn giúp cắt các mạch hydro cacbon dài, khó phân hủy, hỗ trợ xử lý chất ô nhiễm trong nước thải.

Vi sinh nào xử lý mùi hôi hiệu quả tại Việt Nam?

Odour Control Plus được nhập khẩu từ hãng Organica – Anh Quốc là hợp chất khử mùi hiệu quả, kể cả mùi H2S. Odour Control Plus chứa vi khuẩn, enzyme và tinh dầu hữu cơ giúp khử mùi sau 15-20′ sau khi phun.

Chi phí: mỗi lit khử mùi có thể pha với tỷ lệ từ 200 – 500 l nước sạch, chỉ vài trăm đồng cho mỗi m3 nước thải.

Có thể đổ trực tiếp vào hệ thống xử lý nước thải, hoặc đổ vào dàn phun sương.

An toàn: An toàn cho người và cả hệ thống xử lý nước thải. Odour Control chứa tinh dầu, enzyme hoàn toàn tự nhiên, không hóa chất. Không gây độc hại, kích ứng  cho người sử dụng. Không làm chết hệ thống vi sinh phía sau

Nguồn gốc: hãng Organica – Anh Quốc, đơn vị đã đạt chứng nhận BRC – tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm.

Hiệu quả: Hết mùi hôi trong 15-20 phút.

Sử dụng cho: mùi hôi nước thải, mùi hôi chuồng trại, bãi rác, nhà hàng khách sạn.


Bài liên quan:

3 yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình Nitrat hóa
17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm (Phần 1/3)
17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm (Phần 2/3)
17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm (Phần 3/3)
7 yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018


3 yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình khử Nitrat bao gồm nguồn Cacbon, oxy hòa tan và nhiệt độ. Nước thải không thể khử nitơ trừ khi nó được nitrat hóa trước, và nitơ hữu cơ phải được chuyển thành ammonia (NH4) để bị nitrat hoá. Sau đó sẽ diễn ra quá trình khử Nitrat hóa.

Các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu quả khử nitrat bao gồm nồng độ nitrat (NO3), điều kiện thiếu khí (DO và ORP), sự hiện diện của chất hữu cơ, pH, nhiệt độ, độ kiềm và tác động của kim loại vi lượng. Các vi khuẩn khử nitơ thường ít nhạy cảm với hóa chất độc hại hơn vi khuẩn nitrat hóa, và nhanh hồi phục sau khi bị sốc tải hơn vi khuẩn nitrat hóa.

Sự suy giảm sinh học của nitrat (NO3-) thành khí nitơ (N2) do vi khuẩn dị dưỡng được gọi là quá trình khử nitrat. Vi khuẩn “dị dưỡng” cần nguồn cacbon để làm thức ăn sống. Vi khuẩn “tùy nghi” có thể lấy oxy của chúng bằng cách “hít vào” oxy hòa tan tự do (O2) hoặc bằng cách loại bỏ oxy liên kết khỏi nitrat (NO3) hoặc các phân tử khác.

Các vi khuẩn dị dưỡng khỏe mạnh này đã được phân lập vào các chất nền trong các sản phẩm Pond Clear của Canada và Ammonia Reducer của Anh Quốc để thực hiện quá trình khử Nitrat hóa hiệu quả.

1. Yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình khử Nitrat: Oxy gần như bằng 0.

Sự khử nitơ xảy ra khi nồng độ oxy cạn kiệt và nitrat trở thành nguồn oxy chính cho vi sinh vật. Quá trình được thực hiện trong điều kiện thiếu oxy; nghĩa là, khi nồng độ oxy hòa tan nhỏ hơn 0.5 mg/L, lý tưởng nhỏ hơn 0,2. Một biện pháp tốt hơn là ORP, với -100 mV hoặc thấp hơn là lý tưởng. Khi vi khuẩn bẻ gãy nitrat (NO3-) để lấy oxy (O2), nitrat (NO3) được khử thành nitơ oxit (N2O), và lần lượt thành khí nitơ (N2). Do nitơ oxit và khí nitơ đều có độ hòa tan trong nước thấp, chúng thoát ra ngoài khí quyển như bọt khí. Nitơ tự do là thành phần chính của không khí, do đó việc giải phóng nó không gây ra bất kỳ đe dọa nào với môi trường.

Công thức mô tả phản ứng khử nitơ sau:

6NO 3- + 5CH3OH ——–> 3N2 + 5CO2 + 7H2O + 6OH ’

2. Nguồn cacbon là 1 trong 3 yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình khử Nitrat

Nguồn cacbon (được thể hiện trong phương trình trên là CH3OH) cần thiết để xảy ra quá trình khử nitrat. Các giá trị pH tối ưu để khử nitrat là từ 7.0 đến 8.5. Khử nitrat là quá trình sản xuất kiềm; nó làm tăng pH một cách có lợi. Khoảng 3.0 đến 3.6 pound kiềm (như CaCO3) được sản xuất trên một pound nitrat (NO3), do đó làm giảm nhẹ pH sinh ra trong quá trình nitrat hóa. Khoảng một nửa độ kiềm được tiêu thụ trong quá trình nitrat hóa được trả lại trong quá trình khử nitrat .

vi khuẩn khử nitrat là các sinh vật có cấu trúc, chúng có thể sử dụng oxy hòa tan hoặc nitrat (NO3) làm nguồn oxy cho quá trình chuyển hóa và oxy hóa chất hữu cơ. Nếu có oxy hòa tan và nitrat (NO3), vi khuẩn sẽ sử dụng oxy hòa tan và sẽ không làm giảm nồng độ nitrat (NO3). Sự khử nitơ chỉ xảy ra trong điều kiện thiếu oxy, oxy thấp.

Carbon – thường được đo là BOD – cần phải dễ tiêu hóa; không phải tất cả BOD đều giống nhau. Vi khuẩn khử nitơ cần BOD ở dạng hòa tan; các phân tử carbon ngắn mạch được ưu tiên hơn các hợp chất phức tạp và dài.

Nhiệt độ cao giúp vi sinh khử nitrat tăng trưởng tốt hơn

Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của các vi sinh khử nitơ. Nhiệt độ cao giúp chúng tăng trưởng nhanh hơn. Quá trình khử nitơ có thể xảy ra từ 5 đến 30oC (41oF đến 86oF), và những tỷ lệ này tăng theo nhiệt độ và loại nguồn hữu cơ hiện diện. Tốc độ tăng trưởng cao nhất được tìm thấy khi sử dụng methanol hoặc axit axetic. Tốc độ thấp hơn khi sử dụng nước thải thô sẽ xảy ra, và tốc độ tăng trưởng thấp nhất được tìm thấy khi dựa vào nguồn cacbon nội sinh ở nhiệt độ nước thấp.


Bài liên quan:

3 yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình Nitrat hóa
17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm (Phần 1/3)
17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm (Phần 2/3)
17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm (Phần 3/3)
7 yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018


Yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình nitrat hóa bao gồm độ pH, nhiệt độ và các hợp chất độc hại.

1. Trước khi diễn ra quá trình nitrat hóa là quá trình ammoni hóa

Khi đi qua các đường ống thoát nước, phần lớn nitơ trong nước thải được chuyển đổi từ nitơ hữu cơ (urê và phân) sang ammonia qua quá trình thủy phân. Đây là quá trình kỵ khí và được mô tả bằng phương trình đơn giản dưới đây:

NH2COHN2 + H2O + 7H+ ——> 3NH4+ + CO2

Phương trình cho thấy sự chuyển đổi urê thành amoni, không phải ammonia. Tỷ lệ ammonia (NH3) so với amoni (NH4+) bị ảnh hưởng bởi pH và nhiệt độ. Ở các điều kiện thông dụng với hầu hết các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt (pH từ 6 đến 7, và nhiệt độ từ 10 đến 20 độ C), hầu như tất cả được tạo ra dưới dạng amoni và hầu như không có ammonia được tạo ra. Vì ammonia và amoni hoạt động tương tự, nên trong thực tế, các nhà thiết kế và vận hành hệ thống xử lý không coi đây là điều quan trọng.

Và như thường lệ trong ngành môi trường, chúng tôi sử dụng thuật ngữ “ammonia” để mô tả hóa chất khi viết, nhưng đi kèm thuật ngữ này là biểu tượng hóa học cho amoni, NH4.

2. Quá trình Nitrat hóa là gì?

Phương trình mô tả quá trình Nitrat hóa

Các phương trình sau mô tả quá trình nitrat hóa. Nitơ hữu cơ trước tiên phải được chuyển thành ammonia để bị nitrat hoá. Nếu không được chuyển thành ammonia, nitơ hữu cơ sẽ đi qua hệ thống xử lý sẽ không thay đổi.

Phương trình đệm kiềm

H20 + CO2 <—-> H2CO3 <—->  HCO3 + H+   <—-> CO3 + 2H+

Phương trình Nitrat hóa

NH4+ + 1.5O2 —-> 2H+ + 2H2O + NO2-

NO2- + 0.5O2 —-> NO3-

NH4+ + 1.83 O2 + 1.98 HCO3- —-> 0.021 C5H702N + 0.98 NO3- + 1.041 H2O + 1.88 H2CO3-

NH4+ + 1.9O2 + 2HCO3- —-> 1.9 CO2 + 2.9 H2O + 0.1 CH2

Từ các phương trình trên, có thể tính toán rằng trong mỗi pound ammonia (NH4) bị oxy hóa thành nitrat (NO3), xảy ra những điều sau đây:

4.18 pound oxy được tiêu thụ và 7.14 pound kiềm được tiêu thụ (canxi cacbonat (CaCO3)) – hoặc – 12 pound kiềm được đo bằng sodium bicarbonate (NaHCO3).

Hình: Vi khuẩn Nitrosomonas

Vi khuẩn thực hiện quá trình Nitrat hóa

Vi khuẩn có tên Nitrosomonas (và những vi khuẩn khác) chuyển đổi ammonia (NH4) nitrit (NO2). Tiếp theo, vi khuẩn có tên Nitrobacter (và những vi khuẩn khác) kết thúc việc chuyển đổi nitrit (NO2) thành nitrat (NO3). Các phản ứng diễn ra kết hợp và đồng thời để nhanh chóng chuyển thành nitrat (NO3); do đó, nồng độ nitrit (NO2) tại bất kỳ thời điểm nào thường dưới 0,5 mg/L.

Những vi khuẩn này được gọi là “nitrifiers”, là những “aerobes” (vi khuẩn hiếu khí) nghiêm ngặt. Vì chúng phải có oxy hòa tan tự do để thực hiện quá trình này. Quá trình nitrat hóa chỉ xảy ra trong điều kiện hiếu khí với khả năng khử oxy hóa đủ. Quá trình nitrat hóa đòi hỏi thời gian lưu lâu, tỷ lệ F:M thấp, thời gian lưu trữ tế bào trung bình cao (được đo bằng MCRT hoặc Tuổi bùn) và độ đệm thích hợp (độ kiềm). Nhiệt độ, như được thảo luận dưới đây là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình nitrat hóa.

Các vi khuẩn nitrat hóa đã được phân lập vào các chất nền trong các sản phẩm Pond Clear của Canada và Ammonia Reducer của Anh Quốc để thực hiện quá trình Nitrat hóa hiệu quả.

3. pH là yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình nitrat hóa

Quá trình nitrat hóa tạo ra axit. Sự hình thành axit này làm giảm độ pH của quần thể sinh học trong bể sục khí và có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn nitrat hóa. Bởi vì nó độc hại đối với các vi khuẩn nitrat hóa – đặc biệt là các vi khuẩn biến đổi nitrit (NO2) thành nitrat (NO3) -. Độ pH tối ưu cho Nitrosomonas và Nitrobacter là từ 7.5 đến 8.5; tuy nhiên hầu hết các nhà máy xử lý có thể nitrat hóa hiệu quả với độ pH từ 6.5 đến 7.0.

Quá trình nitrat hóa bị ức chế khi pH dưới 6.5 và dừng ở pH 6.0. Phản ứng nitrat hóa (chuyển đổi ammonia (NH4) thành nitrat (NO3)) tiêu thụ 7.1 mg/L kiềm (như CaCO3) cho mỗi mg/L nito ammonia (NH4) bị oxy hóa. Để quá trình diễn ra, cần 60 mg/L kiềm trong lò phản ứng sinh học (bể sục khí, lọc nhỏ giọt, RBC, vv).

4. Yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình Nitrat hóa: Nhiệt độ

Nhiệt độ nước cũng ảnh hưởng đến tốc độ nitrat hóa. Quá trình nitrat hóa đạt tốc độ tối đa ở nhiệt độ từ 30 đến 35°C. Ở nhiệt độ 40°C và cao hơn, tỷ lệ nitrat hóa giảm xuống gần bằng không. Ở nhiệt độ dưới 20°C, quá trình nitrat hóa diễn ra ở tốc độ chậm hơn, nhưng sẽ tiếp tục ở nhiệt độ dưới 10°C nhưng sẽ không thể tiếp tục nếu mất đi độ kiềm, cho đến khi nhiệt độ nước thải tăng lên gần 15°C.

5. Chất độc là yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình nitrat hóa

Một số hợp chất độc hại nhất đối với vi khuẩn nitrat hóa bao gồm xianua, thiourea, phenol và kim loại nặng như bạc, thủy ngân, niken, crôm, đồng và kẽm.

Vi khuẩn nitrat hóa cũng có thể bị ức chế bởi axit nitrous và nồng độ cao ammonia tự do (NH4).

17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm được nghiên cứu tại thành phố Bhilwara – Ấn Độ. Nước thải từ 6 ngành công nghiệp dệt được nghiên cứu để mô tả đặc điểm của nước thải dệt nhuộm. Nhìn chung, nước thải dệt nhuộm có nồng độ cao các chất gây ô nhiễm TDS và chất rắn lơ lửng.

Để nghiên cứu đặc điểm nước thải dệt nhuộm, mẫu nước thải từ sáu ngành công nghiệp dệt nhuộm được đánh số từ l1 đến l6. Kết quả thu được từ quá trình này được thể hiện trong Bảng 1.

Xem thêm:
17 Đặc Điểm Của Nước Thải Dệt Nhuộm (Phần 1/3)
17 Đặc Điểm Của Nước Thải Dệt Nhuộm (Phần 2/3)

11. Bicarbonate trong nước thải dệt nhuộm:

Bicarbonate trong nước thải được tìm thấy trong phạm vi cao hơn do hóa chất (sodium bicarbonate) được sử dụng trong các bước khác nhau của quy trình vải. Các bicarbonate của nước thải của bốn ngành công nghiệp thay đổi từ 555 đến 1464 g/l. Nồng độ bicarbonate tối thiểu và tối đa được ghi nhận từ ngành công nghiệp l5 và l1 tương ứng. Cacbonat chỉ được ghi nhận trong ba ngành công nghiệp với nồng độ rất thấp trong khoảng từ 0 đến 120 mg/l trong ngành công nghiệp l1 và l5 và l6. Tuy nhiên, có thể nồng độ cacbonat của nước thải có thể là do quá trình oxy hóa bicarbonate trong cacbonat

12. Nồng độ kẽm

Nồng độ kẽm có trong nước thải dệt của sáu ngành công nghiệp được tìm thấy trong khoảng từ 1 đến 1535 µgm/l. Trong bốn ngành công nghiệp, nó được tìm thấy dưới 18 µgm/l cho thấy nguồn kẽm trong các ngành công nghiệp này là do các tạp chất của hóa chất được sử dụng. Trong hai ngành công nghiệp l3 và l6, nồng độ kẽm là do sợi tổng hợp. Các sợi rayon nhớt có chứa kẽm kim loại. Do đó, có thể kẽm trong nước thải là do quá trình sợi tơ quang. Năm 1976 cũng kết luận rằng nồng độ kẽm trong nước thải tăng lên do sợi visonza rayon.

13. Đặc điểm nước thải dệt nhuộm: nồng độ Mangan thấp

Mangan trong nước thải dệt là do các tạp chất có trong hóa chất được sử dụng trong các bước khác nhau. Do đó, nồng độ của nó trong nước thải thấp. Nó được ghi lại từ 1 đến 22 µgm/L. Nồng độ mangan tối thiểu và tối đa được ghi nhận từ ngành công nghiệp l1 và l5 tương ứng.

14. Nồng độ chì:

Chì trong nước thải dệt đã được tìm thấy từ 11 đến 61 µg/mL. Chì do (1) tạp chất hóa học có trong hóa chất và hoặc do (2) ống dẫn sắt liên kết chì tạo thành.

15. Nồng độ đồng:

Nồng độ đồng trong nước thải của sáu ngành công nghiệp dao động từ 6 đến 311µg/L. Chỉ có một ngành công nghiệp l3 có hàm lượng đồng cao trong khi năm ngành còn lại có nồng độ đồng dưới 18 µgm/L. Một nồng độ rất nhỏ trong năm ngành công nghiệp có thể là do các tạp chất có trong hóa chất được sử dụng. Nồng độ cao hơn (31 µgm/L) trong một đơn vị là do sử dụng thuốc nhuộm đồng phức tạp. Hitz, 1978 cũng ghi nhận nồng độ cao hơn của đồng do sử dụng thuốc nhuộm đồng phức tạp.

16. Đặc điểm nước thải dệt nhuộm: ô nhiễm Crom hay không phụ thuộc vào loại vải

Vấn đề ô nhiễm crom là một vấn đề chung của ngành công nghiệp dệt, thuốc nhuộm phức hợp crôm được sử dụng khi các muối crom cũng được sử dụng trong nhuộm kaki. Nó được ghi nhận rằng nồng độ crom tăng từ 40 đến 50 lần nếu là quá trình nhuộm kaki. Do đó, nồng độ crôm dao động tùy ngành công nghiệp. Nồng độ crom trong sáu ngành công nghiệp dao động từ 7 đến 7854 µgm/L. Nồng độ crom trong ba ngành công nghiệp (l4, l5 và l6) được tìm thấy dưới 60 µgm/L cho thấy không có thuốc nhuộm crom phức tạp được sử dụng trong quá trình này.

Lý do cho sự tập trung này là các tạp chất của hóa chất được sử dụng trong các bước khác nhau của quy trình vải. Trong hai ngành công nghiệp (l1 và l2) nồng độ crom là 150 và 189 µgm/L cho thấy không có thuốc nhuộm crom phức tạp được sử dụng trong quá trình này. Chỉ trong một ngành công nghiệp l3 là 7854 µgm/L. Từ những kết quả này rõ ràng là vải trong ngành công nghiệp này được nhuộm từ màu kaki.

17. Nồng độ sắt

Sắt cũng được sử dụng trong nhuộm kaki. Nó có trong hầu hết các hợp chất được sử dụng trong ngành công nghiệp nói chung. Nồng độ nhỏ nếu sắt trong nước thải là do các tạp chất này. Trong sáu ngành, nồng độ sắt khoảng từ 17 đến 163 µgm/L. Trong ba ngành công nghiệp (I2, I4 và I5) là dưới 50 µgm/L, do các tạp chất hóa học như một nguồn sắt trong nước thải. Ba ngành còn lại có nồng độ sắt từ 67 đến 163 µgm/L là do việc sử dụng thuốc nhuộm sắt phức tạp. Đây là một lý do nữa cho nồng độ sắt trên 100 µgm/L trong nhuộm kaki. Trong kaki nhuộm các hợp chất sắt cũng được sử dụng nhưng nó được kết tủa sau khi phường. Do đó, nồng độ sắt không tăng trong nước thải.


Bài liên quan:

17 Đặc Điểm Của Nước Thải Dệt Nhuộm (Phần 1/3)
7 yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải

5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018


 

17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm được nghiên cứu tại thành phố Bhilwara – Ấn Độ. Nước thải từ 6 ngành công nghiệp dệt được nghiên cứu để mô tả đặc điểm của nước thải dệt nhuộm. Nhìn chung, nước thải dệt nhuộm có nồng độ cao các chất gây ô nhiễm TDS và chất rắn lơ lửng. Nước thải có độ màu cao và nhớt do thuốc nhuộm và chất rắn lơ lửng.

Để nghiên cứu đặc điểm của nước thải dệt nhuộm, mẫu nước thải từ sáu ngành công nghiệp dệt nhuộm được đánh số từ l1 đến l6. Kết quả thu được từ quá trình này được thể hiện trong Bảng 1.

Xem thêm: 17 Đặc Điểm Của Nước Thải Dệt Nhuộm (Phần 1/3)

6. Đặc điểm của nước thải dệt nhuộm: nồng độ clorua cao

Clorua của hai ngành công nghiệp (I3 và I4) không thể xác định được do nước thải có độ màu cao. Các clorua của bốn ngành thay đổi từ 980 đến 2185 mg/L. Nồng độ clorua tối thiểu và tối đa được ghi nhận từ ngành I1 và I6 tương ứng. Clorua trong nước thải dệt may cũng tăng do quá trình làm mềm nước khi natri clorua được sử dụng để làm mềm vải. Hơn nữa một số clorua có chứa các hợp chất cũng được sử dụng trong các quy trình làm ướt vải.

7. Độ dẫn điện trong nước thải dệt nhuộm cao hơn nước rất nhiều

Độ dẫn điện của nước thải từ tất cả các ngành công nghiệp được tìm thấy nằm trong khoảng từ 4430 đến 8710 µs với giá trị trung bình 6709.17 µs. Độ dẫn điện tối thiểu được ghi lại từ nước thải của ngành l1 trong khi tối đa được ghi nhận là 8710 µho/cm của ngành l6. Tuy nhiên, độ dẫn điện của nước thải phụ thuộc vào số lượng và loại vải nhưng nó được tìm thấy cao hơn rất nhiều (hơn 16 lần) so với lượng nước sử dụng. Tổng số chất rắn hòa tan của các ngành công nghiệp dệt thay đổi từ 3210 đến 5290 mg/L.

Tổng lượng rắn hòa tan tối thiểu được ghi nhận từ nước thải của ngành công nghiệp l1 trong khi tối đa được ghi nhận từ ngành công nghiệp l6. Điều này phụ thuộc vào loại vải và quy trình sản xuất.

8. Nồng độ nitrat dao động từ 120 đến 627 mg/l.

Lượng Nitrat trong nước thải của tất cả các ngành công nghiệp là 100 mg/L. Nồng độ của nó dao động từ 120 đến 627 mg/L. Nồng độ nitrat tối thiểu là của ngành công nghiệp l1, còn tối đa là ở l2. Nguồn nitrat trong nước thải là các tạp chất có trong các hóa chất được sử dụng trong các quá trình khác nhau. Nitrat cũng tăng do thuốc nhuộm được sử dụng.

9. Đặc điểm của nước thải dệt nhuộm: Độ cứng của nước không cao

Tổng độ cứng của nước thải của 4 ngành công nghiệp không cao. Giá trị nước thải thay đổi từ 120 đến 150 mg/L. Canxi và magiê đại diện cho độ cứng của nước. Độ cứng là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình nhuộm vì hầu hết các thuốc nhuộm đều kết tủa khi có ion canxi và magiê. Do đó, quá trình làm mềm nước được thực hiện trong tất cả các ngành công nghiệp làm nồng độ canxi và magiê giảm mạnh. Nồng độ canxi và magiê trong nước thải của tất cả sáu ngành công nghiệp đã được tìm thấy là rất thấp.

Canxi được ghi nhận trong khoảng từ 13 đến 29 mg/L trong khi magiê ghi lại trong khoảng từ 13 đến 29 mg/L. Nồng độ canxi ngành công nghiệp l6 là tối thiểu và tối đa là ở ngành công nghiệp l5. Nồng độ magiê tối thiểu và tối đa được ghi nhận từ ngành công nghiệp l5 và l6 tương ứng. Nồng độ magiê cao hơn nồng độ canxi do khả năng hòa tan magiê cao hơn canxi. Nồng độ canxi và magiê thấp là do làm mềm nước.

Natri được thay thế cho canxi và magiê trong quá trình làm mềm nước

Trong tất cả các ngành công nghiệp, quá trình làm mềm nước được thực hiện với natri thay vì canxi và magiê. Nồng độ natri của nước thải của tất cả các ngành công nghiệp đã được tìm thấy ở một mức độ cao hơn. Nó dao động từ 975 đến 2330mg/l. Nồng độ natri trong ngành công nghiệp l1 là tối thiểu và tối đa là ngành l5. Nồng độ natri trong nước thải cao hơn là do hợp chất natri được sử dụng trong hầu hết các bước làm ướt. Natri clorua được sử dụng rộng rãi trong làm mềm nước, thay thế cho canxi và magiê.

Trong tất cả các quá trình, các hợp chất natri được ưu tiên hơn so với kali. Do đó, kali trong nước thải công nghiệp ở nồng độ thấp hơn. Nồng độ kali của tất cả sáu nước thải công nghiệp thay đổi từ 1 đến 41 mg/l. Nồng độ kali tối thiểu là của ngành công nghiệp l1 và l2 và tối đa là l5.

10. Nước thải Sulphate 

Nước thải Sulphate chỉ có ở hai ngành công nghiệp (l3 và l5) là có thể được xác định do nước thải có màu cao. Nồng độ của nó thay đổi từ 307 đến 2267 mg/l trong bốn ngành còn lại. Ở ngành l1, nồng độ sunfat tối thiểu và tối đa được ghi nhận ở ngành l5. Sự thay đổi nồng độ sulphat trong một phạm vi rộng lớn là do sự đa dạng của các quy trình nhuộm vải và các hóa chất được sử dụng trong quá trình này.


Bài liên quan:

17 Đặc Điểm Của Nước Thải Dệt Nhuộm (Phần 1/3)
7 yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải

5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018

 

 

17 đặc điểm của nước thải dệt nhuộm được nghiên cứu tại thành phố Bhilwara – Ấn Độ. Nước thải từ 6 ngành công nghiệp dệt được nghiên cứu để mô tả đặc điểm của nước thải dệt nhuộm. Nhìn chung, nước thải dệt nhuộm có nồng độ cao các chất gây ô nhiễm TDS và chất rắn lơ lửng. Nước thải có màu cao và nhớt do thuốc nhuộm và chất rắn lơ lửng. Natri là ion dương chính do tiêu thụ muối natri cao trong các quá trình sản xuất. Clorua là ion âm chính được tìm thấy trong nước thải nhưng nồng độ bicarbonate, sulphate và nitrat cũng cao (> 100 mg / L). Muối natri của các ion âm này được sử dụng phổ biến nhất trong quá trình này. Trong các kim loại nặng, crom có nồng độ cao hơn mặc dù kim loại nặng khác như sắt, kẽm, chì, đồng và mangan cũng có mặt. Nước thải cũng có hàm lượng BOD và COD cao cho thấy tính chất gây ô nhiễm của nó.

Để nghiên cứu đặc điểm của nước thải dệt nhuộm, mẫu nước thải từ sáu ngành công nghiệp dệt nhuộm được đánh số từ l1 đến l6. Kết quả thu được từ quá trình này được thể hiện trong Bảng 1.

1. Đặc điểm của nước thải dệt nhuộm: pH thay đổi từ 7.0 đến 9.0

Trong các nhà máy dệt nhuộm, pH là yếu tố rất quan trọng. Nó được điều chỉnh ở các bước khác nhau để có kết quả tốt hơn. Độ pH quan trọng trong bước nhuộm vì độ hòa tan của thuốc nhuộm phụ thuộc vào pH. Độ pH cũng thay đổi theo loại vải. Do đó độ pH của nước thải ở vào khoảng từ 7.0 đến 9.0. Độ pH tối thiểu 7.0 được tìm thấy trong nước thải của mẫu l3 trong khi pH tối đa 9.0 được tìm thấy trong nước thải của hai ngành  l5 và l6. Do đó, nước thải của ngành công nghiệp dệt trung tính với tính kiềm mạnh bởi vì trong hầu hết các bước, sút và các chất tẩy rửa khác có tính kiềm được sử dụng với số lượng lớn.

2. Nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước thải dệt nhuộm cao.

Nước thải chứa chất rắn lơ lửng với số lượng cao nên bị nhớt. Nồng độ chất rắn lơ lửng của các ngành công nghiệp dệt từ 830 ở ngành công nghiệp l1 và 1580 mg/L ở ngành công nghiệp l6. Các chất rắn lơ lửng là do các hạt rắn không hòa tan được lấy ra từ vải. Thỉnh thoảng, các hóa chất được sử dụng cũng bị kết tủa do pH thay đổi làm gia tăng các hạt lơ lửng. Nồng độ các hạt lơ lửng trung bình của tất cả sáu ngành công nghiệp là 1166 mg/L.

3. BOD dao động từ 500 đến 1010 mg/l.

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) của tất cả sáu ngành công nghiệp đã được tìm thấy thay đổi từ 500 đến 1010 mg/L. Ở ngành công nghiệp l3, mức BOD là thấp nhất, trong khi mức BOD ở ngành I6 là cao nhất. BOD của nước thải là do sự hiện diện của các chất hữu cơ không bị oxy hóa. Bông là một loại sợi tự nhiên có chứa cellulose. Qua các quá trình khác nhau, một phần của bông bị loại bỏ. Trong bước định cỡ và giảm kích thước, vải được xử lý bằng tinh bột, gum và các enzym. Các chất này cuối cùng đi vào nước thải làm cho BOD cao. Khi sản xuất vải bằng sợi tổng hợp, BOD thấp hơn.

5. Đặc điểm COD của nước thải dệt nhuộm: 

Nhu cầu oxy hóa học (COD) từ 1600 đến 3200 mg/L là đặc điểm của nước thải dệt nhuộm. COD tối thiểu ở ngành l3 và tối đa ở ngành I6. COD cao hơn là do có các hợp chất oxy hóa được sử dụng trong các bước khác nhau của quá trình sản xuất. COD cao hơn cho thấy trong ngành dệt là ô nhiễm hóa chất hơn là ô nhiễm sinh học.

BOD và COD của nước thải dệt nhuộm có thể được xử lý bằng vi sinh WWT của Organica (Anh Quốc) với công thức chứa vi khuẩn khỏe mạnh và các chất dinh dưỡng cho vi sinh phát triển. WWT dạng bột nên dễ dàng vận chuyển. Bạn có thể xử lý 1m3 nước thải với chỉ từ 5-10g vi sinh.


Bài liên quan:

7 yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải
5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018


Để vi khuẩn phát triển và hình thành bông bùn, người thiết kế/vận hành cần cung cấp môi trường tốt nhất có thể. Người vận hành có thể kiểm soát một số điều kiện mà vi khuẩn cần. Tuy nhiên, có một số điều kiện mà bạn không thể kiểm soát. Ví dụ: thời tiết, các  nhóm và lượng chất dinh dưỡng trong nước thải đi vào hệ thống XLNT. Vì vậy, điều quan trọng là bạn biết 7 yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải.

1. Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải: Nhu cầu oxy

Vi khuẩn phát triển mạnh mẽ ăn thức ăn với tốc độ nhanh, do đó sử dụng oxy ở tốc độ nhanh. Tỷ lệ sử dụng oxy thường được gọi là tỷ lệ hấp thụ oxy và được đo bằng mgO2 / giờ / gmMLSS. Nói chung tỷ lệ hấp thu cao hơn có liên quan tới tỷ lệ F: M cao hơn và tuổi bùn thấp hơn. Tỷ lệ hấp thu thấp hơn được kết hợp với tỷ lệ F: M thấp hơn và tuổi bùn già hơn.

yeu-to-anh-huong-den-vi-sinh

Tỷ lệ thức ăn đối với vi sinh vật (F/M) là gì?

Tỷ lệ thức ăn đối với vi sinh vật (F/M) đo lượng thức ăn có sẵn cho lượng vi sinh vật có trong bể sục khí. Lượng thức ăn được xác định bởi nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) hoặc nhu cầu oxy hóa học (COD). Nếu có quá nhiều thức ăn và không đủ vi sinh vật (tỷ lệ F/M cao), vấn đề phải giải quyết có thể xảy ra bởi vì sự hiện diện của vi khuẩn ăn thực phẩm dư thừa đang hoạt động và nhân đôi lên, chúng sẽ không phát triển thành bồng bùn.

F (Xác định bằng BOD hoặc COD)M (xác định bằng thông số MLVSS)

Mặt khác, tỷ lệ F / M thấp chỉ ra rằng có một ít thức ăn và rất nhiều vi sinh vật. Điều này có nghĩa là thức ăn bị hạn chế, vi khuẩn tiêu giảm tiêm mao, không còn nhân đôi nhưng đang hình thành lớp chất nhờn cần thiết để phát triển bông bùn. Tuy nhiên, chúng ta phải cẩn thận, không hoạt động với tỷ lệ F / M quá thấp. Khi thức ăn bị hạn chế nghiêm trọng, điều kiện thiếu dinh dưỡng có thể xảy ra có thể gây ra các vấn đề được thảo luận dưới đây.

2. Tuổi bùn là một yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải

Khi vi khuẩn đầu tiên bắt đầu phát triển trong hệ thống chúng phát triển một cách độc đáo, trong các khối nhỏ và dây chuyền. Chúng rất hoạt động với tiêm mao và không phát triển tốt lớp chất nhờn. Vi khuẩn phân tán và không ổn định. Khi bùn có tuổi, vi khuẩn tiêu giảm tiêm mao của chúng và tích lũy chất nhờ bên ngoài thành tế bào. Các khối nhỏ và dây chuyền bắt đầu dính lại với nhau và tạo thành bông lớn có thể lắng được.

3. Yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải: Oxy hòa tan

Vi khuẩn hiếu khí yêu cầu ít nhất 0,1 – 0,3 mg /L oxy để tồn tại. Ít nhất 2 mg/L oxy phải được duy trì trong dịch lỏng số lượng lớn để vi khuẩn ở trung tâm

của bông bùn nhận được 0,1-0,3 mg /L oxy. Nếu không, vi khuẩn ở trung tâm sẽ chết và bông bùn sẽ bắt đầu vỡ ra.

4. Khuấy trộn ảnh hưởng như thế nào đến vi sinh xử lý nước thải?

Khuấy trộn là cần thiết để mang vi khuẩn, oxy và chất dinh dưỡng tiếp xúc với nhau. Hãy nhớ rằng, một khi thức ăn bị hạn chế thì vi khuẩn sẽ phải tiêu giảm tiêm mao và không thể bơi nữa. Nếu không khuấy trộn đủ, vi khuẩn sẽ không va vào nhau để hình thành dòng chảy và việc xử lý thích hợp sẽ không diễn ra.

5. pH ảnh hưởng đến vi sinh trong hệ thống XLNT

pH là một yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải vì các enzyme của vi khuẩn rất phụ thuộc vào pH. Độ pH tối ưu của chúng là từ 7,0 đến 7,5. Nên tránh việc thay đổi pH nhanh chóng.

6. Nhiệt độ 

Nhiệt độ là một yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh xử lý nước thải do phản ứng sinh hóa phụ thuộc vào nhiệt độ. Phản ứng chậm hơn ở nhiệt độ lạnh hơn nên hệ thống sẽ cần nhiều vi sinh vật hơn để thực hiện công việc. Phản ứng xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ ấm hơn, do đó cần ít vi khuẩn để làm cùng một công việc trong những tháng mùa hè.

7. Chất dinh dưỡng ảnh hưởng ra sao đến vi sinh?

Vi khuẩn đòi hỏi các chất dinh dưỡng cơ bản cho sự phát triển (carbon, nitơ, phốt pho cũng như lượng natri, kali, magiê và sắt). Tất cả những chất này đều có trong nước thải sinh hoạt thông thường nói chung, chất thải công nghiệp không chứa đủ chất dinh dưỡng và phải được bổ sung.


Xem thêm:

5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí
5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018


Vi khuẩn phân chia khi nào?

Trong một hệ thống bùn hoạt tính điển hình. Nước thải đầu vào hoặc nước thải sau quá trình xử lý sơ bộ đi vào bể sục khí. Các vi sinh vật trong bùn lắng được tuần hoàn lại cho bể sục khí. Ở đây các vi sinh vật dược đảo trộn với nước thải. Hỗn hợp này được gọi là “chất lỏng hỗn hợp”. Khi nước thải có đầu vào đầu tiên đi vào bồn sục khí, nó chứa lượng chất dinh dưỡng hoặc thức ăn cao. Tại đây ở đầu cuối của lưu vực có rất nhiều thức ăn có sẵn và vi khuẩn sử dụng thức ăn chủ yếu cho sự tăng trưởng và năng lượng. Loại vi khuẩn đang phát triển có nấm mốc (cấu trúc giống như tóc ở bên ngoài tế bào). Tiêm mao làm cho nó nhẹ và có khả năng di chuyển để tìm kiếm thức ăn. Chúng được nhân bản nhanh chóng và không lắng xuống để tạo thành bông.

Do đâu nước thải bị đục?

Tuy nhiên, khi thức ăn ít đi, hầu hết các thức ăn sẵn có được sử dụng để duy trì tế bào và năng lượng. Ít thực phẩm để tăng trưởng, do đó chúng ít sinh sản. Vi khuẩn này thực hiện các bước để bảo tồn năng lượng bằng cách tiêu hủy tiêm mao của nó. Các chất thải bắt đầu hình thành một lớp chất nhờn dày bên ngoài thành tế bào khiến cho vi khuẩn dính lại với nhau để hình thành khối. Thời gian lưu nước trong bể sục khí phải đủ để phát triển một khu vực có lượng thức ăn thấp. Nếu vi sinh vật nằm trong khu vực trong thời gian quá ngắn, chúng vẫn sẽ chủ động bơi lội và nhân lên và sẽ không tạo thành bông. Điều này sẽ làm cho nước thải bị đục.

Có 5 giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí:

Giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí: Pha thích nghi (lag-phase)

Trong suốt giai đoạn thích nghi, vi khuẩn đang trở nên thích nghi với môi trường mới của chúng. Chúng đang tiêu hóa thức ăn và đang phát triển các enzym cần cho việv phá vỡ các loại chất dinh dưỡng mà vi khuẩn đã phát hiện ra. Tăng trưởng không xảy ra trong giai đoạn này.

Giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí: Pha tăng trưởng

Vi khuẩn bắt đầu phát triển tốc độ nhanh chóng vì lượng thực phẩm dư thừa có sẵn. Các tế bào chủ yếu là phân tán và hoạt động.  Chúng không gắn bó với nhau để tạo thành bông bùn.

Giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí: Pha  tăng trưởng giảm dần

Sinh trưởng chậm lại ở giai đoạn này bởi vì không có đủ lượng thực phẩm dư thừa quá nhiều. Có một số lượng lớn các vi khuẩn phải cạnh tranh để giành lượng thức ăn còn lại. Vi khuẩn bắt đầu tiêu giảm tiêm mao.

Giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí: Pha cân bằng

Do thiếu thực phẩm, một số vi khuẩn sinh sản mới nhưng số lượng chết cũng bằng nhau. Vì vậy, số lượng vi khuẩn vẫn tương đối ổn định. Chúng đã không tiêu giảm tiêm mao và đã hình thành một chất dính bao phủ bên ngoài thành tế bào cho phép chúng kết dinh thành bông bùn.

Giai đoạn vi khuẩn tồn tại trong bể hiếu khí: Pha chết

Trong giai đoạn này, tỷ lệ chết tăng ít hoặc không có tăng trưởng. Tổng số vi khuẩn tiếp tục giảm. Vi khuẩn trong hệ thống bùn hoạt tính phải được lơ lửng trong bể sục khí cho đến khi chúng đạt đến pha tĩnh. Nếu chúng bị đẩy ra khỏi lưu vực quá sớm, chúng sẽ hoạt động và di chuyển , do đó sẽ không được loại bỏ dưới dạng bông bùn.


Xem thêm:

5 thiên tài xử lý chất thải
Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh
Ly nhựa có hại như thế nào?
3 cân nhắc khi xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn
Vi sinh Organica tại Vietwater 2018


Thực vật thực hiện vô số phép lạ, từ việc thu năng lượng từ mặt trời để cung cấp năng lượng cho sinh quyển để lấy khí carbon dioxide và thở ra oxy chúng ta cần để tồn tại. Càng ngày, con người đang tìm kiếm thực vật và các sinh vật khác để làm sạch đống lộn xộn độc hại mà chúng ta thải ra trên hành tinh này. Cùng tìm hiểu thêm về một số loài sinh học có triển vọng nhất và các chất gây ô nhiễm mà chúng nuốt chửng.

Xử lý sinh học là sử dụng vi khuẩn, nấm (mycoremediation) hoặc thực vật (phytoremediation) có khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm trong môi trường. Vi khuẩn và nấm thực hiện điều này từ phân hủy các chất độc hại thành các sản phẩm phụ lành tính. Hiệu quả cao với dầu mỏ, dung môi clo và thậm chí cả chất phóng xạ. Nó ít hiệu quả hơn với các kim loại nặng, Lúc này, thực vật sẽ thể hiện vai trò của mình. Trong trường hợp này, các chất ô nhiễm (chì, thủy ngân, cadmium, vv) được hấp thụ trong các mô của cây, sau đó được loại bỏ và đốt để thu hồi các kim loại.

Thiên tài xử lý chất thải: Nấm hàu

Chúng ta thích ăn nấm hàu trong trứng ốp la, nhưng chúng cũng có một chức năng cực kỳ hữu ích: chúng thích ăn dầu diesel và các sản phẩm dầu mỏ khác. Trong một nghiên cứu, đất bị nhiễm dầu diesel được cấy vào sợi nấm sò, 95% các hợp chất độc giảm sau một tháng. Kết quả là sản phẩm phụ không có gì hơn ngoài carbon dioxide và nước. Các loại nấm khác được biết đến phá vỡ các hóa chất như polyurethane, thuốc trừ sâu thông thường và thuốc diệt cỏ.

oyster mushroom, bioremediation, phytoremediation, pollution, remove toxicity, brownfield, industrial site, heavy metals

Thiên tài xử lý chất thải: Rinorea Niccolifera

Một số loại cây chỉ chuyên ăn một loại chất ô nhiễm. Đây là kết quả của việc phát triển trong môi trường sống trên cạn hiếm gặp, nơi đất có nhiều hợp chất nhất định có thể gây độc cho hầu hết thực vật, chẳng hạn như trường hợp với Rinorea niccolifera, họ hàng xa xôi của violet một hòn đảo ở Philippines, nơi nồng độ niken trong đất ngoại bảng xếp hạng. Các nhà khoa học đang xem loài này là một tác nhân làm sạch các khu công nghiệp bị nhiễm niken. Rinorea hấp thụ niken nhiều gấp 1000 lần các loại thực vật khác. Về lý thuyết có thể trồng các cánh đồng Rinorea Niccolifera trong đất giàu niken và sau đó chiết xuất kim loại từ vụ thu hoạch. Rinorea vừa được phát hiện ở một vùng sâu vùng xa vào năm ngoái và hiện đang trải qua thử nghiệm cho khả năng ăn kim loại.

Thiên tài xử lý chất thải: Pseudomonas

Nhóm này gần 200 loại vi khuẩn hình que có chứa một số loài có ý nghĩa sâu sắc đối với cả người và hành tinh nói chung. Một số loài gây bệnh cho người, trong khi những loài khác được sử dụng để tạo ra thuốc. Có các loài pseudomonas bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh và các loài khác được sử dụng để tạo mây để tạo ra lượng mưa. Một loài pseudomonas đã được tìm thấy để ăn caffeine, phá vỡ nó thành carbon dioxide và amoniac. Tuy nhiên, khi nói đến xử lý sinh học, các pseudomonas thực sự tỏa sáng: chúng thích ăn các sản phẩm dầu mỏ khắc nghiệt, từ toluene đến carbozole và carbon tetrachloride. Trên thực tế, chúng là vi khuẩn số 1 được sử dụng để làm sạch sự cố tràn dầu.

Vi sinh Ammonia Reducer của Organica có chứa chủng Pseudomonas để xử lý hiệu quả Ammonia, Nitơ trong hệ thống XLNT công nghiệp và sinh hoạt

Thiên tài xử lý chất thải: Mía đường, kết hợp với tôm

Ok, mía và tôm không tự làm sạch ô nhiễm, nhưng cùng nhau, chúng được sử dụng để tạo ra chất nền cho các hạt sắt; một trong những công cụ mới nhất trong nỗ lực làm sạch nước ngầm bị ô nhiễm. Một công ty ở New Orleans đang sử dụng mía đường địa phương, nuôi tôm bền vững và tôm vùng Vịnh trong quá trình cấp bằng sáng chế của mình để tạo ra một loại bột hòa tan các hợp chất clo khi tiếp xúc. Đây là những hóa chất khó chịu được sử dụng bởi drycleaners, cũng như trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ và vi xử lý. Bột được tiêm vào các tầng nước ngầm tại các khu vực bị ô nhiễm, nơi nó nhanh chóng thấm qua các lỗ chân lông nhỏ để làm sạch nước gần như ngay lập tức, làm cho nó an toàn cho việc tiêu thụ ở các cộng đồng lân cận.

Thiên tài xử lý chất thải: Bracken Fern

Đây là một số loài dương xỉ phổ biến nhất trên thế giới, thường xuyên phát triển trên đất rừng bị chặt phá và các cánh đồng nâu; thời hạn đối với đất đô thị bị ô nhiễm. Một số loài dương xỉ dương xỉ đã được ghi nhận là loài duy nhất sống sót tại các mỏ bị bỏ hoang và các khu vực khác bị nhiễm các kim loại nặng cực kỳ cao, chẳng hạn như đồng, chì, asen và niken. Các nhà khoa học đã học cách phát triển chúng một cách có chủ ý tại các khu vực bị ô nhiễm này để bơm kim loại ra khỏi mặt đất. Điều đặc biệt thú vị về phương pháp này là thứ


Bài liên quan:

Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh là một quá trình hiệu quả. Lượng nước cần thiết cho chế biến một tấn mía biến động từ 20-21 m3. Khoảng 80% lượng nước cấp trở thành nước thải. Đường có trong nước thải chủ yếu ở dạng saccarozo và các loại đường khử như glucozo và fructozo. Các loại đường này dễ bị thủy phân trong nước bằng cách sử dụng oxy hòa tan để thực hiện quá trình lên men.

  1. Các công đoạn xử lý nước thải mía đường:

Quy trình xử lý nước thải thường bao gồm các công đoạn chính:

  • Xử lý sơ bộ: trung hòa lưu lượng và thành phần chất ô nhiễm.
  • Xử lý hóa lý: loại bỏ cặn từ quy trình rửa cây mía và bã mía có trong nước thải. Bao gồm các công trình: keo tụ tạo bông, lắng đợt 1.
  • Xử lý sinh học: nước thải mía đường chứa rất ít chất ô nhiễm vô cơ, chủ yếu là thành phần hữu cơ có nguồn gốc từ cây mía. Công trình sinh học được sử dụng phổ biến nhất là UASB và Aerotank để loại bỏ chất hữu cơ hòa tan và lơ lửng trong nước thải. Trong quá trình vận hành phải kết hợp cả 2 công trình này để đáp ứng được yêu cầu nước đầu ra.
  • Lượng bùn dư từ quá trình xử lý học được loại bỏ thông qua công trình lắng lọc phía sau để loại bỏ chất lơ lửng, đảm bảo nước đạt QCVN 40:2011/BTNMT.

Do nước thải mía đường đặc trưng bởi chất lượng và lưu lượng nước thải tổng hợp của nhà máy thay đổi nhiều trong ngày, chất ô nhiễm hữu cơ là chủ yếu, thành phần nước thải của nhà máy đường trong các công đoạn rất khác nhau. Do đó, quy trình được chọn là xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh sau xử lý cơ học nhằm loại bỏ độ màu và chất lơ lửng từ bã mía.

2. Hai lựa chọn để xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh:

Về cơ bản, có hai lựa chọn để xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh đạt được những các tiêu chuẩn về chất lượng nước thải là quá trình hiếu khí và kỵ khí. Quá trình hiếu khí thường bị hạn chế bởi tải trọng chất hữu cơ, do có thể bị hạn chế về lượng ôxy hòa tan không đủ để sử dụng.  Stuckey (1931) đã quan sát giới hạn này, mà BOD tối đa có thực hiện được thông qua quá trình hiếu khí là khoảng 2000 mg/L. Stuckey (1981) cũng thấy rằng so với xử lý hiếu khí nước thải, quá trình xử lý kỵ khí mang lại năng lượng ít hơn đáng kể. Điều này có hai khác biệt lợi thế. Đầu tiên, do yêu cầu  năng lượng thấp, số lượng sinh khối dư nhỏ hơn và sinh khối này được ổn định hơn. Do đó, vấn đề xử lý bùn dư thừa được giảm hạ thấp. Thứ hai, vì thế hệ bùn thấp hơn nên các yêu cầu về chất dinh dưỡng thấp hơn đáng kể so với các quy trình hiếu khí. Nước thải đường mía thường là chất thiếu dinh dưỡng , đây là một lợi thế điều trị kỵ khí quan trọng hơn là hiếu khí.

Quá trình hiếu khí đã được sử dụng để xử lý nước thải đường thường là các mương ôxy hóa, các quá trình bùn hoạt tính và có thể sử dụng bộ lọc sinh học. Các nghiên cứu đã cho thấy có rất nhiều nhóm vi sinh vật sử dụng đường Sacarozo, fructozo, glucozo để phát triển sinh khối và giải phóng CO2, H2O. Điển hình à các nhóm vi sinh vật như: Aerobacter, bacillus, Psseudomonas, Flavobacterium, Zooglacae, … Chúng đều hô hấp hiếu khí, dùng oxy để oxy hóa các chất gluixt thành CO2 và H2O, cũng chính là qui trình sự sống của chúng. Do đó, quá trình oxy hóa kèm theo sự tạo thành sinh khối vi sinh vật gọi là bùn hoạt tính.

3. Xử lý nước thải mía đường bằng vi sinh mua ở đâu?

Bộ đôi vi sinh hiếu khíkỵ khí của Organica giúp bổ sung các chủng vi sinh vật trong hệ thống. Nâng cao mật độ vi sinh, nâng cao hiệu quả xử lý chất ô nhiễm, giảm tải trọng cho công đoạn phía sau. Chủng vi sinh Anaerobic giúp giảm lượng khí thải sinh ra trong bể kị khí, kiểm soát khí H2S và CH4. Ngoài ra, vi sinh Wastewater Treatment giúp thúc đẩy quá trình phân hủy chất ô nhiễm hữu cơ. Từ đó giảm lượng bùn dư phát sinh, tăng sinh khối,  tránh các tình trạng sốc tải do nồng độ chất ô nhiễm thay đổi.

Vi sinh Organica được tuyển chọn và phân lập từ các chủng vi sinh trong tự nhiên, liều lượng sử dụng chỉ từ 2-5g/m3 nước thải. Nuôi cấy nhanh bể hiếu khí sau thời gian ngưng sản xuất.

 


Bài liên quan:

Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


X