Month: October 2018

Bacillus subtilis được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1835 bởi Christion Erenberg và được đặt tên là Vibrio subtilis. Năm 1872, Ferdimand Cohn đặt tên loài trực khuẩn này là Bacillus subtilis.

Theo phân loại của Bergey (1974), Bacillus subtilis thuộc:

– Giới (Kingdom): Bacteria

– Ngành (Division): Firmicutes

– Lớp (Class): Bacilli

– Bộ (Order): Bacillales

– Họ (Family): Bacillaceae

– Giống (Genus): Bacillus

– Loài (Species): Bacillus subtilis

Điều kiện sống của Bacillus subtilis

Bacillus subtilis thuộc nhóm vi sinh vật hiếu khí hay kỵ khí tùy nghi. Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn phát triển là 30 – 50oC. Nhiệt độ tối ưu là 37oC, pH thích hợp khoảng 7,0 – 7,4.

Phân bố hầu hết trong môi trường tự nhiên, phần lớn ở trong đất, rơm rạ, cỏ khô, là trực khuẩn nhỏ, hai đầu tròn, bắt màu tím Gram (+), kích thước 0,5 – 0,8µm x 1,5 – 3µm, đơn lẻ hoặc thành chuỗi ngắn, có khả năng di động, có 8 – 12 lông, sinh bào tử hình bầu dục nhỏ hơn nằm giữa hoặc lệch tâm tế bào, kích thước từ 0,8 – 1,8µm.

Bacillus subtilis có khả năng tạo bào tử nên có thể tồn tại được trong các điều kiện môi trường thiếu dinh dưỡng, có các chất độc hại và nhiệt độ cao…

Bào tử Bacillus subtilis có dạng elip đến hình cầu, có kích thước 0,6 – 0,9 µm x 1,0 – 1,5 µm, được bao bọc bởi nhiều lớp màng với các thành phần lipoprotein, peptidoglycan… có khả năng chịu được pH thấp, có khả năng chịu nhiệt (ở 100oC trong 180 phút), chịu ẩm, tia tử ngoại, tia phóng xạ, áp suất, chất sát trùng, có thể sống vài năm đến vài chục năm.

Bacillus subtilis có thể tổng hợp ra enzyme

Bacillus subtilis cần các nguyên tố C, H, O, N và một số nguyên tố vi lượng để phát triển; quan trọng nhất là carbon và nitơ; có khả năng dùng các hợp chất vô cơ làm nguồn carbon.

Bacillus subtilis ở thể hoạt động có thể tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học: vitamin, axit amin, kháng sinh, enzyme protease, α-amylase và một số enzyme có lợi khác.

Bacillus subtilis có khả năng làm ổn định pH, trung hòa độc tố, cung cấp ngay một số men cần thiết để giúp cho quá trình hấp thu dưỡng chất tốt hơn:

Enzyme amylase: thủy phân tinh bột và các sản phẩm chứa tinh bột thành đường glucose.

Enzyme protease: xúc tác quá trình thuỷ phân liên kết liên kết peptide trong phân tử protein, polypeptide đến sản phẩm cuối cùng là các amino acid.

Lipase: xúc tác quá trình thủy phân liên kết ester của chất béo tạo thành glycerol và acid béo.

Khả năng cạnh tranh của Bacillus subtilis đối với vi khuẩn gây bệnh trước tiên là ở số lượng tế bào vi khuẩn. Ngoài ra,  còn có khả năng tiết ra các chất kháng sinh sinh học có tác dụng ức chế, cạnh tranh sự phát triển và tiêu diệt một số loài vi khuẩn gây bệnh như vi khuẩn Vibrio harveyi. Các chất sinh học này được tạo ra ngay cả khi Bacillus subtilis còn sống hay đã chết.

Bacillus subtilis tiêu thụ chất hữu cơ dư thừa, làm giảm lượng amoni, sunphit và nitrit trong nước, nâng cao chất lượng nước, làm giảm hàm lượng chất hữu cơ và làm giảm các khí độc trong nước.

Trong chế phẩm, Bacillus subtilis ở dạng chưa hoạt động nên tiến hành ủ tăng sinh vi khuẩn để chuyển Bacillus subtilis sang trạng thái hoạt động trước khi sử dụng.

Một số men vi sinh chứa chủng Bacillus subtilis mà Flash CT phân phối::

Men vi sinh xử lý nước thải của hãng Organica – Anh Quốc:

Vi sinh Wastewater Treatment (WWT): dùng trong nước thải công nghiệp

Vi sinh Formula 33: Dùng trong nước thải sinh hoạt

Vi-sinh-khu-dau-mo-Formula-33

Vi sinh Anaerobic Digester Treatment: Dùng trong môi trường kỵ khí

anaerobic digester treatment 2

Men vi sinh xử lý nước thải của hãng Enviroway – Canada:

Vi sinh Envirozyme 2.0: Chứa các chủng Hiếu Khí, Kỵ khí, Tùy nghi.

 

che-pham-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-envirozyme

Nguồn tham khảo

Bài liên quan

Xử lý kỵ khí
Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?
Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

Đường mía dùng để thêm vị ngọt cho các thực phẩm, nước giải khát,…và từ lâu đã trở nên rất thông dụng trong cuộc sống. Quy trình sản xuất tiêu thụ lượng nước lớn, chủ yếu chứa lượng chất ô nhiễm cao từ lượng đường dư, công nghệ vi sinh xử lý nước thải mía đường thường đạt được hiệu quả cao, nhưng gặp nhiều khó khăn do tính chất hoạt động theo mùa.

  • Tình hình sản xuất ngành công nghiệp mía đường ở Việt Nam

Tại Việt Nam, có gần 50 công ty mía đường lớn nhỏ. Theo báo cáo của Hiệp hội Mía đường Việt Nam, trong giai đoạn 2014 – 2018, diện tích mía bình quân đạt gần 300 nghìn ha/năm. Về sản lượng, trong giai đoạn 2014 – 2018, đã sản xuất được 56.588.373 tấn mía và 5.484.570 tấn đường, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng đường trong nước (theo số liệu của hiệp hội mía đường Việt Nam).

Quy trình sản xuất, nguồn nước thải và đặc điểm quy trình chế biến liên quan đến sản xuất đường bao gồm các giai đoạn: Xay xát, làm rõ, bay hơi, kết tinh và ly tâm. Nước thải phát sinh từ khâu làm rõ và ly tâm là chủ yếu.

  • Thành phần của nước thải mía đường

Nước thải mía đường được đặc trưng bởi các thông số BOD, COD, và tổng chất rắn hòa tan. Mức độ ô nhiễm cao, thường chứa nhiều carbohydrates, chất dinh dưỡng, dầu mỡ, clorua, sunfat và kim loại nặng. COD nước thải mía đường chủ yếu là do nước ép mía và đường (đường sucrose, disaccharide chiết xuất từ ​​mía). Loại nước thải này nếu thải trực tiếp ra môi trường mà không xử lý hoặc xử lý chưa đạt quy định sẽ gây ra vấn đề ô nhiễm cho cả hệ sinh thái thủy sinh và trên cạn.

Lượng nước thải và thành phần phụ thuộc vào các sản phẩm cuối cùng quy trình sản xuất, thiết bị chế biến và thành phần sử dụng. Đặc tính nước thải mía đường thường có:

Đơn vịGiá trị

Thông số

CODmgO2/L2,000 – 12,000
BODmgO2/L1,000 – 2,000
pH5.5 – 7
N _NO3mg/L10 – 30
P_PO43-mg/L10 –  70
Độ màuNTU

150 –  2000

(Nguồn: công ty TNHH Mía đường Gia Lai)

  • Nước thải mía đường có tính chất mùa vụ:

Nước thải mía đường hầu hết chứa đường và các axit béo dễ bay hơi, dễ phân huỷ sinh học. Do đó, công nghệ xử lý nước thải mía đường thường được kết hợp giữa vi sinh hiếu khí và kị khí để đạt được hiệu quả tốt nhất, hệ thống kết hợp kỵ khí – hiếu khí có thể loại bỏ hoàn toàn chất hữu cơ. Ngoài ra, quá trình kỵ khí làm giảm một phần chất dinh dưỡng trong khi đó, các quá trình hiếu khí tiêu thụ năng lượng cao hơn.

Mặt khác, ngành mía đường hoạt động theo mùa, do đó mà công trình sinh học không ổn định, sau những tháng không xử lý bể hiếu khí cần phải được khởi động trở lại, đó là những khó khăn nhất định khi vận hành hệ thống nói chung và công nghệ vi sinh xử lý nước thải mía đường nói riêng.

  • Xử lý kị khí:

Phương pháp xử lý kị khí cho nước thải tập trung, có chất ô nhiễm cao là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Nó có một số ưu điểm so với quy trình hiếu khí, trong đó bao gồm tiêu hao năng lượng ít hơn; sinh ra khí mêtan do sự phân hủy chất hữu cơ là nguồn năng lượng sinh học; và ít bùn, gián tiếp giảm chi phí cho xử lý bùn thải. Các công nghệ như bể phản ứng kỵ khí (biogas), bể phản ứng kỵ khí cố định (AFR), bể kỵ khí dòng chảy ngược (UASB) đều có thể được sử dụng.

UASB hiện nay phổ biến vì những lợi thế nhất định của hệ thống. Các nhà máy đường hoạt động theo mùa, từ tháng 11 đến tháng 4 (khoảng 150 – 250 ngày trong một năm). Bùn hoạt tính có thể được lưu trữ tốt trong bể kị khí mà không gây hại cho bùn kỵ khí sinh học, bắt đầu khởi động lại bể phản ứng khi cần thiết.

Hiệu quả loại bỏ COD đạt > 80% (bể UASB) tỷ lệ BOD/COD 16 kg COD/dViệc sản xuất khí sinh học là 0,283 m3 CH4/kg COD với hàm lượng khí mêtan khoảng 69,4%. Các bể phản ứng có những hạn chế nhất định như: thời gian vận hành lâu, mất nhiều thời gian lưu. Hơn nữa, các bộ lọc này dễ bị tắc nghẽn do sinh khối tích lũy và các chất rắn lơ lửng dẫn đến giảm hiệu suất của lò phản ứng.

  • Xử lý hiếu khí:

Là giai đoạn quan trọng trong xử lý nước thải, hiệu quả xử lý đạt > 90% chất hữu cơ. Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí để tiêu hóa chất hữu cơ. Trong quá trình sinh sản của các sinh vật hiếu khí, phải đảm bảo đủ lượng oxy hòa tan (DO) trong nước. Thêm vào đó, tốc độ sục khí ảnh hưởng đến mức độ khuấy trộn dòng chảy, giúp vi sinh vật tiếp xúc được với chất ô nhiễm và tiêu hóa chúng. Nhóm vi khuẩn hiếu khí sử dụng oxy để bảo trì tế bào, hô hấp để tăng trưởng (sinh tổng hợp) và quá trình oxy hóa chất nền thành các sản phẩm cuối cùng có liên quan đến trao đổi chất.

Thiết kế đơn giản và rẻ nhất là sử dụng các bể phản ứng hở, oxy được sục qua môi trường lỏng bằng máy thổi hoặc chất lỏng được khuấy bằng đĩa xoay chậm. Sinh khối dư được lắng tại bể lắng và tuần hoàn lại bể hiếu khí để tăng mật độ vi sinh.

Bể hiếu khí ngừng hoạt động khi không có nước thải sản xuất để tiết kiệm năng lượng và chi phí hoạt động. Sau đó được nuôi cấy mới khi bắt đầu hoạt động trở lại.

  • Kết luận:

Kể từ khi ngành công nghiệp đường hoạt động trên cơ sở theo mùa, phát sinh nước thải cũng là theo mùa. Một sự biến động lớn về chất lượng và số lượng nước thải phát sinh trong các nhà máy đường khác nhau. Nước thải có nhiều COD, BOD, chất rắn lơ lửng và pH axit. 

Nước thải có hàm lượng chất dinh dưỡng rất thấp như nitơ và phốt pho; do đó, chúng cần được bổ sung trong quá trình xử lý sinh học của nước thải mía đường. Nhưng bể phản ứng UASB là linh hoạt và có thể được đưa vào hoạt động trong vòng một vài ngày. Sau khi cho nước thải vào bể phản ứng, ngay cả ngừng hoạt động lâu ngày. Do đó, UASB là một lựa chọn xử lý khả thi nước thải mía đường.

Bên cạnh đó, phải mất một thời gian dài để bùn hoạt tính ổn định sau khi bắt đầu mùa. Do đó chủ đầu tư có thể lựa chọn các sản phẩm vi sinh phù hợp để nuôi cấy bể sinh học hiếu khí mới, rút ngắn thời gian thích nghi và hiệu quả xử lý đạt chất lượng như mong muốn. Hạn chế các rủi ro khi nuôi cấy mới.

  • Giải pháp vi sinh xử lý nước thải mía đường

Organica hiểu được những khó khăn đó, đã nghiên cứu phân lập và nhân giống chủng vi sinh thuần chủng. Mỗi gói Organica chứa hàng tỷ tế bào vi sinh vật thuần chủng, tăng trưởng và thích nghi nhanh với môi trường nước thải mía đường, giúp đưa hệ thống vào hoạt động ổn định chỉ từ 10 – 15 ngày. Bên cạnh đó, các vi sinh vật là thuần chủng do đó có khả năng tiêu hóa khỏe chất dinh dưỡng, tránh các trường hợp sốc tải, nổi bọt thường thấy.

Thêm vào đó, nước thải mía đường chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên dễ bị lên men, phát tán mùi hôi ra môi trường không khí xung quanh. Không chỉ gây khó chịu cho nhân viên nhà máy, mà còn gây ô nhiễm cho khu vực dân cư. Các vấn đề này hoàn toàn khắc phục được nhờ dòng Odor Control – Anh Quốc, giúp kiểm soát tốt mùi hôi chỉ trong 30 – 60 phút sau khi phun. 

Chăm sóc khách hàng sau bán hàng là quy định bắt buộc của Flash. Hàng tháng Flash sẽ ghé thăm và thực hiện các thao tác kiểm tra mẫu nước thải nhanh cho các khách hàng.

Chỉ tiêu kiểm tra đối với nước thải sinh hoạt, nhà hàng bao gồm:

  1. SV30 ( kiểm tra nồng độ bùn trong bể hiếu khí sau khi để lắng 30p)
  2. DO – Oxy hòa tan trong nước
  3. NH3 – lượng Amonia trong nước thải

Quy trình kiểm tra như sau:

  1. Lấy mẫu nước tại bể hiếu khí Aerotank bằng các chai nước lọc. Để lắng trong 30 phút rồi kiểm tra lượng SV30 sau lắng. ( có thể nhờ bên vận hành lấy mẫu trước)

2. Lấy mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý kiểm tra lượng NH3 (amonia trong nước) bằng bộ test kit Sera. Thời gian thao tác và chờ kết quả 5 phút. Bộ test kit Sera có giá từ 200.000đ/ bộ, có thể đo được 60 mẫu.

3. Lấy thiết bị đo DO, thả đầu sensor vào bể hiếu khí ( Aerotank) để yên trong 10 giây cho kết quả ổn định. Đọc và kiểm tra lượng DO trong bể. DO trong bể hiếu khí từ 2mg/L trở lên là phù hợp. Thiết bị đo có nhiều hãng, giá giao động từ 6 – 15 triệu.

Như vậy thời gian thực hiện quy trình kiểm tra hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chỉ cần khoảng 5 phút. Mọi người cũng có thể thực hiện quy trình này hàng ngày để kiểm tra chất lượng nước thải của hệ thống mình vận hành.


Xử lý kỵ khí
Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Nấm trong hệ thống XLNT

Nấm cũng là một phần của vi sinh vật được tìm thấy trong hệ thống XLNT. Nấm là sinh vật đa bào và là thành phần của bùn hoạt tính. Trong điều kiện môi trường nhất định trong một quần hỗn hợp, chúng chuyển hóa các hợp chất hữu cơ và cạnh tranh với vi khuẩn. Ngoài ra, một số ít nấm có khả năng oxy hóa ammonia thành nitrit, một phần nhỏ hơn chuyển hóa thành nitrat. Các sinh vật nấm phổ biến nhất là Sphaerotilus natans Zoogloea sp. 61,62.

 

Image result for Sphaerotilus natans
Nấm Sphaerotilus natans

Một số loại nấm sợi được tìm thấy tự nhiên trong hệ thống XLNT như bào tử hoặc tế bào thực vật, chúng cũng có thể chuyển hóa các chất hữu cơ. Một số loài nấm, như Aspergillus, Penicillium, Fusarium, Absidia và một loạt các loài khác góp phần loại bỏ các nguồn cacbon và chất dinh dưỡng trong nước thải 38. Một số loại nấm cũng có khả năng phân hủy các chất hữu cơ có trong bùn. Trong một hệ thống có pH thấp, khi sự phát triển của vi khuẩn bị ức chế thì vai trò chính của nấm là sự phân hủy chất hữu cơ. Ngoài ra, một số loại nấm sử dụng sợi nấm của chúng để bẫy và hấp thụ chất rắn lơ lửng để tạo ra năng lượng và dinh dưỡng. Một số loại nấm sợi tiết ra một số enzyme xử lý chất nền trong quá trình xử lý nước thải 87.

Tảo trong hệ thống XLNT

Tảo có trong nước thải vì chúng có thể sử dụng năng lượng mặt trời để quang hợp cũng như nitơ và phốtpho để phát triển, dẫn đến hiện tượng phú dưỡng. Một số loại tảo trong nước thải bao gồm Euglena sp., Chlamydomonas sp., Và Oscillatoria sp. Tảo là sinh vật quan trọng cho việc thanh lọc nước thải bởi vì chúng có thể tích lũy chất dinh dưỡng, kim loại nặng và thuốc trừ sâu, các chất độc hại hữu cơ và vô cơ. Việc sử dụng vi tảo trong xử lý nước thải sinh học là rất quan trọng trong nhiều năm nay.

Ao tảo cạn và được lắp máy sục khí và trộn bằng bánh xe mái chèo, 90% BOD và 80% nitơ và phốt pho được xử lý trong các ao nhiều tảo. Chi phí xây dựng và điện thấp hơn rất nhiều và diện tích xây dựng cũng không cao hơn so với ao nuôi cấy trong các vùng đất ngập nước.

Tuyến trùng trong hệ thống XLNT

Tuyến trùng là động vật thủy sinh có trong nước ngọt, nước lợ, nước mặn và đất ẩm ướt trên toàn thế giới. Tuyến trùng nước ngọt có mặt trong các bộ lọc cát và các nhà máy xử lý hiếu khí. Chúng có mặt với số lượng lớn trong nước thải thứ cấp, máy lọc sinh học. Tuyến trùng nước ngọt sống trong vùng nước ngọt cùng với các loài sử dụng oxy hòa tan. Tuyến trùng là một phần của hệ sinh thái, là thức ăn cho động vật không xương sống nhỏ. Chúng bò vào các hạt bùn và di chuyển giống như trùng roi khi ở sống tự do. Chúng tiết ra một chất dính để có thể neo vào chất nền (giá thể), để chúng có thể ăn mà bị dòng nước cản trở. Nếu thiếu đi các hoạt động của tuyến trùng, các chất độc có thể đang tăng dần trong quá trình xử lý.

Có nhiều loài giun ký sinh trong cơ thể người. Một vài trong số đó có khả năng gây bệnh nghiêm trọng. Chúng có thể chia thành ba nhóm: giun tròn, giun dẹp và giun đốt. Giun dẹp được chia thành hai nhóm: sán dây (có cơ thể phân đoạn) và sán (có cơ thể đơn, phẳng và không bị phân đoạn). Một đặc điểm chung của hầu hết các tuyến trùng là chúng đẻ trứng, mặc dù trứng có thể khác về kích thước và hình dạng. Trong nước thải, hầu hết trứng tuyến trùng không phải lúc nào cũng lây nhiễm. Để trứng có thể lây nhiễm, chúng cần phải phát triển thành ấu trùng. Sự phát triển của ấu trùng xảy ra ở mức nhiệt độ và độ ẩm cần thiết. Trứng giun sán có thể tồn tại trong 1-2 tháng trong cây trồng và phải mất nhiều tháng trong đất, nước ngọt và nước thải và có thể mất nhiều năm trong phân và bùn 67.68,69,70. Trứng tuyến trùng được bị vô hiệu hóa ở nhiệt độ cao (trên 40°C) và giảm độ ẩm (dưới 5%), mặc dù các điều kiện này không đạt được trong quá trình xử lý nước thải; Trong xử lý nước điển hình, trứng giun được loại bỏ bằng phương tiện vật lý, chẳng hạn như lắng đọng, lọc hoặc keo tụ.


Bài liên quan:

Xử lý kỵ khí
Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Các quần thể vi sinh vật chính được tìm thấy trong các hệ thống xử lý nước thải là vi khuẩn, động vật nguyên sinh, virus, nấm, tảo và tuyến trùng. Bài viết này trao đổi về vai trò của vi khuẩn trong hệ thống XLNT.

Vai trò của vi khuẩn trong hệ thống XLNT: chuyển đổi các chất hữu cơ

Trong các hệ thống xử lý nước thải, vi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi các chất hữu cơ có mặt trong các hợp chất ít phức tạp. Về kích thước, vi khuẩn có đường kính từ 0,2 – 2,0 µm và đóng vai trò xử lý chính nước thải trong bể tự hoại. Vi khuẩn có thể được tìm thấy trong bông bùn như bùn hoạt tính – nơi đóng vai trò quan trọng để xử lý sinh học. Trong khi một số vi khuẩn dạng sợi lại tạo bọt trong hệ thống và hạn chế quá trình lắng

Vi khuẩn có tầm quan trọng to lớn nhất trong các hệ thống xử lý nước thải. Phần lớn là chủng tùy nghi có thể sống trong điều kiện có hoặc không có oxy. Mặc dù cả hai loại vi khuẩn dị dưỡng và tự dưỡng đều được tìm thấy trong các hệ thống xử lý nước thải, nhưng phổ biến hơn vẫn là các vi khuẩn dị dưỡng. Nói chung, vi khuẩn dị dưỡng hấp thụ năng lượng từ chất hữu cơ cacbon trong nước thải. Năng lượng thu được được dùng để tổng hợp các tế bào mới và giải phóng năng lượng thông qua việc chuyển đổi chất hữu cơ và nước. Một số loại vi khuẩn quan trọng được tìm thấy trong các hệ thống xử lý nước thải là Achromobacter, Alcaligenes, Arthrobacter, Citromonas, Flavobacterium, Pseudomonas, Zoogloe và Acinetobacter.

Vai trò của vi khuẩn trong hệ thống XLNT: ổn định nước đầu vào

Trong các hệ thống xử lý nước thải, vi khuẩn có trách nhiệm ổn định nước thải đầu vào. Phần lớn các vi khuẩn có khả năng keo tụ tạo bông bùn. Các hạt bùn li ti là các cụm vi khuẩn phân hủy chất thải. Ngoài ra, các hạt bùn cũng là các vị trí mà trên đó, chất thải được hấp thụ và phân hủy. Lông hoặc sợi của các vi khuẩn dạng sợi cung cấp xương sống cho các hạt bùn, từ đó chúng có thể phát triển về kích thước và chịu được lực cắt trong quá trình xử lý. Khi vi khuẩn dạng sợi có mặt với số lượng hoặc chiều dài quá mức, chúng thường ngăn cản việc lắng và quá trình phân tách chất rắn khỏi nước thải.


Bài liên quan:

Xử lý kỵ khí
Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Động vật nguyên sinh sống trong các hệ thống xử lý nước thải có khả năng di chuyển trong ít nhất một giai đoạn phát triển của chúng. Chúng lớn gấp 10 lần vi khuẩn; chúng là những sinh vật đơn bào có màng tế bào. Động vật nguyên sinh là vi sinh vật đơn bào được tìm thấy trong các hệ thống xử lý nước thải. Chúng thực hiện nhiều chức năng có lợi trong quá trình xử lý. Bài viết bàn về vai trò của động vật nguyên sinh trong hệ thống XLNT.

Vai trò của động vật nguyên sinh trong hệ thống XLNT: Làm trong nước thải thứ cấp

Động vật nguyên sinh làm trong nước thải thứ cấp thông qua việc loại bỏ vi khuẩn và keo tụ của vật liệu lơ lửng.

Vai trò của động vật nguyên sinh trong hệ thống XLNT: phản ánh sức khỏe của bùn hoạt tính

Chúng cũng là chỉ số sinh học phản ánh sức khỏe của bùn. Trong các hệ thống xử lý nước thải, động vật nguyên sinh là chỉ số sinh học hữu ích của điều kiện hệ thống. Mặc dù một số động vật nguyên sinh có thể tồn tại đến 12 tiếng khi không có oxy, nhưng chúng thường được gọi là vi sinh vật hiếu khí, do đó là các chỉ số tuyệt vời của môi trường hiếu khí.

Gấu nước: sống được trong môi trường cực độc

Ngoài ra, chúng cũng chỉ ra một môi trường độc hại và có độ nhạy với độc tính cao hơn so với vi khuẩn. Một dấu hiệu của độc tính trong một hệ thống XLNT là động vật nguyên sinh không di chuyển hoặc vắng mặt. Một số lượng lớn các động vật nguyên sinh có mặt trong sinh khối của hệ thống xử lý nước là dấu hiệu của một hệ thống hoạt động tốt và ổn định.

Vai trò của động vật nguyên sinh trong hệ thống XLNT: tiêu hóa vi khuẩn gây bệnh.

Đây là lợi ích của chúng trong nước thải.

Phân loại động vật nguyên sinh trong hệ thống XLNT

Chúng có thể được phân loại thành năm nhóm tùy thuộc vào cơ chế vận động, đó là các trùng lông bơi tự do, trùng lông bò, trùng lông cuốn, trùng roi và trùng amip. Ba loại trùng lông là trùng lông bơi tự do, trùng lông bò, trùng lông cuống. Ba loại này có cấu trúc lông ngắn giống nhau, lông mao đồng loạt di chuyển để dòng nước di chuyển và bắt vi khuẩn. Dòng nước sẽ cuốn vi khuẩn lơ lửng vào miệng trùng.

Trùng lông bơi tự do như Litonotus sp. và Paramecium sp., có lông trên tất cả các bề mặt cơ thể của chúng thường được tìm thấy lơ lửng hoặc bơi tự do với số lượng lớn. Mặt khác, các trùng lông bò, chẳng hạn như Aspidisca sp. và Euplotes sp. chỉ có lông trên bụng hoặc miệng. Trùng lông bò thường được tìm thấy trên các hạt bùn trong khi trùng lông cuống, chẳng hạn như Carchesium sp. và Vorticella sp. chỉ có lông mao quanh miệng và được gắn vào các hạt bùn. Phần thân trước của chúng được mở rộng và một phần sau hẹp lại. Khi lông mao đập và cuống di chuyển sẽ tạo ra một xoáy nước cuốn cho vi khuẩn phân tán vào miệng của chúng.

Xem thêm: 5 nhóm vi sinh vật có trong bùn hoạt tính
trùng roi

Trong các hệ thống nước thải, hai loại amip là chủ yếu là amip trần, chẳng hạn như Actinophyrs sp., Mayorella sp. và Thecamoeba sp. và amip có vỏ, ví dụ: Cyclopyxis sp. Amíp trần không có bất kỳ lớp bảo vệ nào trong khi amíp vỏ có vỏ bọc bảo vệ bằng vật liệu được vôi hóa.

Nhìn chung, động nguyên sinh đơn bào có hình dạng hình bầu dục và có một hoặc nhiều roi.

Trong các hệ thống xử lý nước thải, các động vật nguyên sinh có roi di chuyển trong hệ thống bằng các roi trong môi trường di chuyển xoắn ốc.

Thức ăn của động vật nguyên sinh trong hệ thống XLNT

Trong bể sục khí của quá trình sinh học, một mạng lưới dinh dưỡng thực sự được thiết lập. Hệ thống sinh học của các nhà máy này bao gồm các quần thể cạnh tranh thức ăn với nhau. Sự phát triển của chất phân hủy, vi khuẩn dị dưỡng phụ thuộc vào chất lượng và số lượng chất hữu cơ hòa tan trong nước thải. Đối với động vật ăn thịt, tăng trưởng phụ thuộc vào con mồi có sẵn.

Do đó, vi khuẩn phân tán là thực phẩm của trùng roi dị dưỡng và trùng roi ăn vi khuẩn rồi trùng roi lại là thức ăn của sinh vật khác. Các mối quan hệ cạnh tranh và ăn thịt tạo ra các quần thể dao động, liên tục cho đến khi ổn định động. Điều này phụ thuộc hoàn toàn do quản lý nhà máy lựa chọn dựa trên các đặc tính thiết kế nhằm đảm bảo hiệu quả tối ưu.

Trùng lông mao

Tuy nhiên, một số con trùng lông ăn các con trùng lông khác hoặc ăn tạp (ăn nhiều loại sinh vật bao gồm trùng lông nhỏ, trùng roi và vi khuẩn phân tán. Tất cả các trùng lông ăn vi khuẩn dựa vào dòng nước cuốn vi khuẩn lơ lửng vào miệng chúng. Trùng lông là động vật nguyên sinh có số lượng lớn nhất trong bùn hoạt tính, nhưng trùng roi và trung amip cũng có thể có mặt. Trùng lông thường thấy nhất trong quá trình xử lý nước thải bao gồm Aspidiscacostata, Carchesiumpolypinum, Chilodonellauncinata, Operculariacoarcta, Operculariamicrodiscum, Trachelophyllumpusillum, Vorticella convallariaand Vorticella microstoma.


Xem thêm:

Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?
Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


 

Trở về từ chuyến tư vấn và xử lý dầu mỡ, đường ống cho các resort ở Phan Thiết, Flash nhận được cuộc gọi từ một người bạn hỏi về nguyên do nhà vệ sinh bị nước trào ngược, chảy hết ra sàn nhà.

Thực tế mà nói, không ít gia đình gặp phải cảnh trớ trêu này, dù là ở thành thị hay nông thôn, nhất là khi trời mưa. Hãy cùng Flash phân tích nguyên nhân nhà vệ sinh bị nước trào ngược và cách xử lý.

Nhà vệ sinh bị nước trào ngược do bể phốt (hầm tự hoại) bị đầy

Nguyên nhân: Thông thường trong hầm cầu đã có sẵn nhiều chủng vi sinh vật xử lý nước và chất thải. Tuy nhiên, nếu không may bể tự hoại nhà bạn không đủ số lượng vi sinh tốt, hoặc có các chủng vi sinh chưa tốt, nước và chất thải sẽ không được xử lý hiệu quả. Điều này gây mùi hôi khó chịu và đầy hầm, tắc nghẽn. Lúc này cũng có thể nhà vệ sinh bị nước trào ngược.

Cách xử lý: 

1. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, bổ sung vi sinh tự nhiên là một cách an toàn và phù hợp nhất. Bạn có thể dùng, vi sinh phân hủy phân hầm cầu Septic Tank của Organica. Đây là hàng nhập từ Anh Quốc, đã trải qua quá trình nghiên cứu kĩ càng trong phòng thí nghiệm. Các chuyên gia cho biết họ đã kiểm chứng kết quả mới tự tin đưa vào sản xuất và mang đến người tiêu dùng. Không những thế, sản phẩm được cam kết là an toàn cũng như thân thiện đến môi trường.

Xem thêm: Hãng sản xuất vi sinh Organica

2. Cách thông thường để giải quyết trong trường hợp này là hút hầm cầu. Nếu lựa chọn cách này, bạn hãy nhớ là chỉ hút từ ½ đến ⅔ hầm, để vi sinh còn sót lại và xử lý chất thải đi vào bể phốt sau này.

Nhà vệ sinh bị nước trào ngược do dầu mỡ đóng trong ống thải

Nguyên nhân: Khi bạn nấu nướng và rửa chén, bạn đổ phần lớn dầu mỡ vào bồn rửa chén, có đúng không? Dầu mỡ này lâu dần sẽ dính lại và đông cứng do chúng vốn là chất khó tự phân hủy. Hãy liên tưởng về cơ thể người cũng vậy, khi mập lên, bạn rất khó mà ốm lại.

Nếu gia đình bạn hay dùng các món chiên nhiều dầu, và các món nhiều mỡ như thịt kho trứng, thịt nấu đông, dê, bò … thì dầu mỡ sẽ nhanh tích tụ hơn nữa. Kết quả một là đường ống nước bị nghẹt, rồi trào ngược lại. Hai là dầu mỡ đi xuống bể phốt rồi làm trào ngược ở dưới bể phốt.

Cách xử lý:

  1. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, trước khi rửa chén, bạn hãy gạt lớp mỡ và cho vào thùng rác. Với số lượng dầu mỡ ít, các công ty môi trường đô thị có thể xử lý được. Còn không, để bảo vệ môi trường, bạn hãy dùng vi khuẩn để xử lý dầu mỡ.
  2. Có nhiều cách xử lý nước bồn rửa chén chảy chậm, nhưng vi sinh để xử lý dầu mỡ, thức ăn thừa là tối ưu nhất vì đây là cách tự nhiên. Thông thường thì tự nhiên đã có các vi khuẩn làm chuyện này rồi, nhưng bạn cũng nên bổ sung thêm để chúng làm việc tối ưu hơn do các chủng vi sinh được lựa chọn tối ưu hơn.

Xem thêm: Thông đường ống bằng vi sinh Organica

Mua hàng tại: https://lazada.vn/shop/vi-sinh-organica-uk


Bài liên quan:

Vi sinh phân hủy phân hầm tự hoại Septic Tank
5 lý do làm đường ống nước hay bị tắc
Thông đường ống nhà bếp
5 cách đơn giản để bồn rửa chén không bị nghẹt
Có nên hút hầm cầu thường xuyên?
Bể tự hoại và các vấn đề thường gặp


 

Hầm tự hoại là công trình dân dụng có ở mọi nơi từ thành thị đến nông thôn. Không ít gia đình các vấn đề về mùi hôi, nước rút chậm, tắc nghẽn bồn cầu, hàng năm phải chi rất nhiều tiền cho việc hút hầm cầu. Trong khi nếu tận dụng giải pháp vi sinh phân hủy phân hầm tự hoại Septic Tank, hầm tự hoại nhà bạn sẽ vận hành trơn tru.

Lợi ích của vi sinh phân hủy phân hầm tự hoại Septic Tank,

Hầu hết các hệ thống tự hoại hoạt động không tốt, các gia đình thường xuyên phải cần đến các xe hút, khó chịu trong vấn đề mùi hôi, nước rút chậm.  Lý do số một là do gia đình sử dụng hóa chất tẩy rửa gây ức chế hoạt động hoặc tiêu diệt vi khuẩn có trong hầm, do đó mà chất thải xuống hầm không phân hủy được, gây đầy hầm, ván nổi có mùi hôi,….

Septic Tank sẽ khôi phục lại cộng đồng vi khuẩn cần thiết và làm cho hệ thống của bạn hoạt động hiệu quả hơn.

Septic Tank không chỉ chứa các enzym phân hủy các chất thải mà còn chứa vi khuẩn hoạt động tốt hơn các loài vi khuẩn có sẵn trong nhiên. Cụ thể là nhóm vi khuẩn sinh ra CO2, một chất khí không có mùi, không gây cháy nổ. Thay cho nhóm vi khuẩn sinh khí metan (khí gas, gây cháy nổ) và H2S (có mùi hôi, dễ ngửi được ở các cống rãnh). Các chủng vi khuẩn này là những nhà sản xuất enzyme và thích nghi với nhiều chất liệu trong chất thải như mỡ giấy, chất tẩy rửa, nước xả vải, hợp chất hữu cơ béo và thơm cũng như các chất hữu cơ tổng hợp. 

Liều dùng của vi sinh phân hủy phân hầm tự hoại Septic Tank có nhiều không?

Thông thường hầm tự hoại của một gia đình là 2m3, bạn chỉ cần dùng 50 – 100 gram một tháng. Tương ứng với 63.000 đến 126.000 một tháng.

Làm sao chỉ một lượng nhỏ vi sinh phân hủy phân hầm tự hoại Septic Tank có thể cho hiệu quả tốt được?

Trong mỗi thìa sản phẩm septic có chứa hàng triệu tế bào vi khuẩn. Mỗi một tế bào vi khuẩn sẽ ăn chất thải và sinh sản từ 20 – 30 phút/lần, và như vậy chúng sẽ nhanh chóng lan rộng khắp toàn bộ bể tự hoại.

Vi sinh phân hủy phân hầm tự hoại Septic Tank có thể ngăn mùi hôi toilet hay không?

Hoàn toàn có thể, bằng cách tiêu hóa các chất thải và giải phóng khí CO2, giảm mùi hôi nhanh chóng cho gia đình bạn chỉ trong 8 – 24 giờ. Tuy nhiên, trước hết cần phải xác định mùi hôi từ lỗ thoát nước trên sàn hay do bồn cầu. Septic tank vi sinh phân hủy hầm tự hoại chỉ có hiệu quả cho mùi phát sinh từ bể tự hoại. 

Để khử mùi tại lỗ thoát sàn, bạn có thể dùng kèm vi sinh khử mùi Odour Control Plus với tính năng tiêu hóa bào tử gây mùi.

Mất bao lâu sẽ có kết quả?

Điều bận tâm nhất khi sử dụng vi sinh đó là thời gian. Như chúng ta biết, mỗi cơ thể sống đều cần sự sinh trưởng và phát triển, và do đó mà hiệu quả xử lý khi sử dụng các sản phẩm vi sinh cũng chậm hơn so với các giải pháp hóa học.

Trong 1 –  2 ngày bạn sẽ cảm nhận được sự cải thiện, rõ rệt nhất là mùi hôi. Với liều lượng sử dụng phù hợp, kết quả được đảm bảo từ 2 – 3 tháng. Thể hiện qua sự thông thoáng đường ống, nước rút nhanh, không còn mùi hôi khó chịu, giảm bùn đáy, hạn chế phải hút hầm,…. Hiệu quả xử lý cũng tùy thuộc vào loại chất thải chứa trong bể: dầu mỡ, xà phòng, tóc và độ dài đường ống. Trong đó, mất nhiều thời gian nhất là tóc.  

Khi sử dụng vi sinh phân hủy phân hầm tự hoại Septic Tank có được xả nước bồn cầu hay không?

Khi cho gói Septic Tank vào bồn cầu, bạn có thể xả nước ngay. Khi vào đường ống, vi khuẩn sẽ tạo thành lớp màng sinh học bám trên đường ống nước, 1 phần lớn sẽ đi vào bể chứa. Như vậy, khi xả nước sẽ không mất lớp vi sinh này, và chúng luôn tự sinh ra bổ sung số lượng vi khuẩn chết đi, cũng như bị nước thải đẩy trôi.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng sản phẩm?

  1. Đọc kỹ hướng dẫn cách sử dụng và liều lượng sử dụng.
  2. Bổ sung định kỳ để duy trì số lượng vi sinh.
  3. Các điều cần lưu ý về sử dụng chất tẩy rửa và xả nước khi sử dụng sản phẩm Septic tank.
  4. Liên hệ Flash CT ngay khi có sự cố hoặc kết quả không như mong muốn để Flash CT tư vấn rõ hơn và chính sách hỗ trợ khách hàng nhanh nhất.

Bài liên quan:

Thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica
Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất

Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?


 

Quá trình bùn hoạt tính là gì?

Quá trình bùn hoạt tính là một quá trình sinh học được sử dụng rộng rãi. Quá trình bùn hoạt tính để xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Đặc biệt là ngành công nghiệp giấy, bột giấy và thực phẩm. Cụ thể là nước thải có hàm lượng hữu cơ hoặc phân huỷ sinh học cao. 

Nguồn gốc của quá trình bùn hoạt tính

Quá trình bùn hoạt tính được phát triển ở Anh vào những năm 1900. Đây là quá trình ghi chép kỹ lưỡng việc sử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải. Bùn hoạt tính là thuật ngữ dùng để mô tả các trầm tích giàu vi sinh trong bể lắng và bồn trũng được dần dần thêm vào trong dòng nước thải chảy vào trong một cơ sở xử lý bùn hoạt tính. Đây là một hỗn hợp hiếu khí để các vi sinh vật có thể phân hủy các chất hữu cơ bất kỳ thành nước, carbon dioxide và các hợp chất khác. Sau khi phân hủy, các chất còn lại lơ lửng có thể dễ dàng lắng trong nước.

Thông thường, nước được xử lý ban đầu đi qua sàng lọc và/hoặc giai đoạn lắng cặn ban đầu. Các chất ngưng tụ như dầu cũng có thể bị loại bỏ ở giai đoạn này.

Trong thực tế, sục khí là một trong những bước đầu tiên trong quá trình. Các thiết bị sục khí không chỉ pha trộn bùn và nước thải với nhau để các vi sinh vật tiếp xúc với nước đang được xử lý, mà còn cung cấp lượng oxy cần thiết, điều này rất quan trọng để xử lý thành công. Vi khuẩn sử dụng oxy để phá vỡ chất hữu cơ hòa tan hoặc lơ lửng bất kỳ.

Ba thành phần cơ bản của quá trình bùn hoạt tính

“Quá trình bùn hoạt tính có ba thành phần cơ bản:

1) Bể phản ứng trong đó các vi sinh vật ngưng tụ, hiếu khí và tiếp xúc với chất thải đang được xử lý;

2) Bể lắng để chất lỏng – rắn;

3) Hệ thống tái chế bùn đưa bùn hoạt tính trở lại điểm bắt đầu của quá trình.

Có nhiều biến thể của quá trình bùn hoạt tính bao gồm các thay đổi trong phương pháp sục khí và cách bùn được đưa trở lại.”

Lượng không khí và bùn có thể thay đổi tùy theo xử lý mong muốn. Phần bùn còn lại được tách ra bởi bể lắng. Một phần bùn được sử dụng lại, còn phần còn lại được hút bỏ đi.

Quá trình bùn hoạt tính có thể xử lý gần như bất kỳ lượng nước thải nào. Một nhà máy xử lý nước thải khép kín thường sử dụng bùn hoạt tính như là một quá trình xử lý. Các công nghệ thường được tìm thấy bao gồm màng lọc, thiết bị cân bằng lưu lượng, sục khí, lắng, phân hủy bùn thải và khử trùng nước thải. Kết quả là nước sau xử lý được khử trùng và có chất lượng cao.

Ảnh: Chu trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính

Các vi sinh vật được sử dụng để ổn định hàm lượng hữu cơ của chất thải trong nước bao gồm vi khuẩn, tuyến trùng và nhiều sinh vật nhỏ khác. Để xác định loại vi khuẩn nào nên được sử dụng để xử lý nước thải cần xác định các hợp chất hữu cơ trong nước thải, hoạt động của nhà máy và điều kiện cho các sinh vật trong quá trình sản xuất. Ví dụ, nồng độ carbohydrate cao hoặc độ pH thấp có thể thúc đẩy sự phát triển của nấm, ngăn cản nhà máy hoạt động bình thường. Nhiệt độ ngoài trời cũng có thể đóng một vai trò trong quá trình xử lý.

Không đúng cho mỗi lần sử dụng

Một vấn đề phổ biến đối với việc xử lý bùn hoạt tính, đặc biệt ở các nước đang phát triển là có rất nhiều trở ngại cho quá trình xử lý đạt hiệu quả. Tốt nhất là sử dụng trong trường hợp xử lý chất thải hữu cơ cần. Quá trình này cũng có thể tốn kém.

Các vấn đề khác liên quan đến vận hành và bảo trì. Cụ thể là thiếu người vận hành được đào tạo đúng các được ví như là một nguồn cung cấp năng lượng ổn định và đáng tin cậy cho hệ thống. Nó cần được theo dõi thường xuyên để duy trì các điều kiện lý tưởng để hoạt động của vi sinh vật không bị cản trở. Sự tiếp cận kém với các bộ phận và hóa chất cần thiết là một trong những vấn đề tiềm ẩn khác.

Làm thế nào để tăng hiệu quả của quá trình bùn hoạt tính?

Để tối đa hiệu quả của quá trình bùn hoạt tính, ta có thể bổ sung các hợp chất vi sinh vật thuần chủng, được tổng hợp bởi các nhà sinh vật học Anh quốc. Vi sinh xử lý nước thải hiếu khí WWT của Organica là một lựa chọn tốt.


Bài liên quan:

Xử lý kỵ khí
Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng



 

Trong quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, vi sinh vật được trộn lẫn với nước thải tạo thành hỗn hợp chất lỏng  (mixed liquor). Các vi sinh vật này tiếp xúc với các chất hữu cơ trong nước thải và dùng chúng làm thức ăn. Ngoài ra, vi sinh vật phát triển một lớp chất kết dính trên bề mặt tế bào, cho phép chúng kết tụ lại ở dạng rắn sinh học hay còn gọi là bùn hoạt tính, sau đó được tách khỏi nước.

Việc loại bỏ thành công chất hữu cơ trong nước thải, phụ thuộc vào mức độ hiệu quả của vi sinh vật tiêu thụ chất hữu cơ và khả năng các vi sinh vật dính kết vào nhau tạo thành các bông bùn và lắng xuống phía dưới.

Khả năng dính kết của vi sinh vật trong bùn hoạt tính, cho phép chúng tạo thành các khối rắn đủ lớn và nặng để lắng xuống đáy bể lắng. Khi quá trình sục khí tốt hơn thì quá trình lắng và xử lý nước thải được cải thiện tốt hơn.

Quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính trong nước thải là quá trình tự nhiên, hiệu quả và tiết kiệm nhất để loại bỏ chất ô nhiễm trong nước thải.

Có 5 nhóm vi sinh vật trong bùn hoạt tính, được tìm thấy trong bể sục khí như sau:

  • Vi khuẩn                       : Vi khuẩn hiếu khí loại bỏ các chất dinh dưỡng hữu cơ
  • Động vật nguyên sinh: Loại bỏ và tiêu hóa các vi khuẩn phân tán và các hạt lơ lửng
  • Động vật đa bào          : Kiểm soát các hệ thống có thời gian lâu hơn như đầm phá
  • Vi khuẩn dạng sợi       : Nước thải đục và lắng kém
  • Rong và nấm                : nấm có mặt khi pH thay đổi và bùn cũ

1/5 nhóm vi sinh vật trong bùn hoạt tính: vi khuẩn

      Vai trò chủ yếu là loại bỏ chất dinh dưỡng hữu cơ khỏi nước thải

vi-khuan2/5 nhóm vi sinh vật trong bùn hoạt tính: Động vật nguyên sinh

     Đóng một vai trò quan trọng trong quá trình xử lý bằng cách loại bỏ và tiêu hóa các vi khuẩn phân tán sống tự do và các hạt lơ lửng khác, cải thiện độ trong của nước thải. Giống như vi khuẩn, một số động vật nguyên sinh cần oxy, một số cần rất ít oxy và một số ít có thể sống sót nếu không có oxy.

    Chúng ta có thể biết được hiệu quả của hệ thống xử lý dựa trên sự hiện diện của các động vật nguyên sinh được phân loại như sau:

Trùng Amip: ít ảnh hưởng đến việc xử lý, chết khi lượng thức ăn giảm

 

 Trùng roi: chủ yếu ăn các chất dinh dưỡng hữu cơ hoà tan

 

 

Trùng lông: làm trong nước do loại bỏ các vi khuẩn lơ lửng

 

Trùng lông bò (gia súc): xử lý tốt, thống trị bùn hoạt tính

 

Trùng lông mao: loại bỏ các vi khuẩn phân tán tự do

3/5 nhóm vi sinh vật trong bùn hoạt tính: Động vật đa bào

Lớn hơn hầu hết các động vật nguyên sinh và rất ít khi loại bỏ các chất hữu cơ khỏi nước thải. Chúng ăn vi khuẩn, ăn tảo và động vật đơn bào. Sự kiểm soát của động vật đa bào thường gặp trong các hệ thống cũ, ao hồ, đầm phá.

 Mặc dù loài động vật này ít đóng góp cho hệ thống xử lý bùn hoạt tính, nhưng sự hiện diện của chúng cho thấy được tình trạng của hệ thống xử lý.

Ba động vật đa bào phổ biến nhất được tìm thấy trong hệ thống xử lý bùn hoạt tính là:

Trùng bánh xe: làm trong nước thải và là loài đầu tiên bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại

Tuyến trùng: nuốt vi khuẩn, nấm, động vật đơn bào nhỏ và các tuyến trùng tuyến khác

Gấu nước: sống sót được ở môi trường cực đoan & độ nhạy độc

4/5 nhóm vi sinh vật trong bùn hoạt tính: Vi khuẩn dạng sợi

vi-khuan-soi
vi-khuan-soi

 Sự thống trị của vi khuẩn sợi trong hệ thống xử lý bùn có thể gây ra vấn đề trong việc lắng bùn. Đôi khi quá nhiều vi sinh vật sợi sẽ can thiệp vào việc lắng đọng mỡ và bùn đóng thành cục. Khối bùn lắng rất kém nên dòng nước thải sau xử lý vẫn còn đục. Một số vi sinh vật sợi có thể gây ra bọt trong bể sục khí và bể lắng.

5/5 nhóm vi sinh vật trong bùn hoạt tính: Tảo và Nấm

      Là những sinh vật quang hợp và thường không gây ra vấn đề trong hệ thống xử lý bùn hoạt tính. Tuy nhiên sự có mặt của chúng thường chỉ ra những vấn đề liên quan đến sự thay đổi độ pH và bùn già.

Nguồn: www.watertechnology.com


Bài liên quan:

Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?


X