Month: September 2018

Hàm lượng Nitơ trong nước là rất quan trọng, chúng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống thủy sinh. Trong khi chúng phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau khó kiểm soát, trong đó nguy hại nhất là nước thải. Một lượng lớn nước thải chứa Nitơ cao thải ra môi trường làm mất cân bằng chu trình Nitơ trong tự nhiên và thiếu hụt oxy hòa tan, do đó mà gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Quá trình xử lý Nitơ có thể chia làm 4 bước chính.

Xem thêm: Ảnh hưởng của Nitơ trong nước thải

Quá trình xử lý Nitơ trong nước thải bao gồm các quá trình các quá trình sinh học chuyển hóa các hợp chất chứa Nitơ:

Bước 1 của quá trình xử lý Nitơ: Ammon hóa

Đây là quá trình phân hủy chuyển hóa các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ tròn điều kiện kị khí hoặc yếm khí dưới tác dụng của vi sinh vật để tạo thành các chất đơn giản là NH4+ hoặc NH3

Bước 2 của quá trình xử lý Nitơ: Nitrat hóa

Là là trình oxy hóa sinh hóa Nitơ các muối amon, đầu tiên thành nitrit và sau đó thành nitrat dưới tác dụng của vi sinh vật hihếu khí trong điều kiện thích ứng.

Vi khuẩn tham gia quá trình này gồm 2 nhóm:

  • Vi khuẩn nitrit hóa ammoniac thành nitrit (giai đoạn 1): Nitrozcocystis, Nitrosomonas, Nitrozolobus
  • Vi khuẩn nitrat oxy hóa nitrit thành nitrat (giai đoạn 2): Nitrobacter, Nitrococcus, Nitrospira

Tốc độ (giai đoạn 1) diễn ra nhanh gấp 3 lần (giai đoạn 2)

Bước 3 của quá trình xử lý Nitơ: Phản Nitrat

Hay còn gọi là quá trình khử nitrat là quá trình tách oxy khỏi Nitrit, nitrat dưới tác dụng của các vi khuẩn kỵ khí. Oxxy được tách ra từ nitrit và nitrat được dùng lại để oxy hóa các chất hữu cơ. Qúa trình này còn có hiện tượng N2 (N2 tự do) được tách ra ở dạng khí sẽ bay vào khí quyển.

Vi sinh vật thực hiện quá trình nói trên gọi chung là Denitrifier, quá trình này xảy ra trong điều kiện thiếu khí (anoxic) và điều kiện để chuyển hóa NO3- thành N2 chỉ xảy ra ở điều kiện thiếu khí.

Bước 4 của quá trình xử lý Nitơ: Oxy hóa kỵ khí Ammoni 

Anammox là viết tắt của Anaerobic Ammonia Oxidation, trong quá trình này Ammonium được oxy hóa bởi nitrit trong điều kiện kị khí, không cần sự cung cấp chất hữu cơ, nhờ các vi khuẩn tự dưỡng hhóa năng có hả năn oxy hóa amoni bởi nitrat và nitrit. Khác với quá trình trên, Anammox được thực hiện bởi các nhóm vi khhuẩn thực hiện được qua trình này bao gồm: Kuenenia, Brocadia và Scalindua, quá trình sinh trưởng của chúng rất chậm (thời gian thế hệ <10 ngày)

Xem thêm: 7 lưu ý khi xử lý Ammonia trong nước

Làm thế nào để đẩy mạnh quá trình xử lý Nitơ?

Flash CT đơn vị phân phối độc quyền chủng vi sinh thuần chủng xử lý Nitơ – Pond Clear từ nhà sản xuất Envirozyme – Canada. Sản phẩm Pond Clear có chứa hàng tỷ con vi khuẩn nhóm vi sinh Nitrat hóa, dùng trong bể hiếu khí, đẩy nhanh quá trình chuyển hóa Ammonia thành Nitrat, tạo điều kiện để khử Nitơ trong nước thải.


Bài liên quan:

Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt
Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?
Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


Bài viết bàn về ảnh hưởng của Nitơ trong nước thải và chỉ số Nitơ ở một số nước thải cơ bản

Vật chất không tự sinh ra và không tự mất đi, chúng chuyển hóa từ chất này sang chất khác, trong tự nhiên có 4 chu trình sinh địa hóa quan trọng trong bao gồm: chu trình nước, chu trình Cacbon, chu trình Nitơ và chu trình Photpho.

Kể từ năm 1900, con người bắt đầu tác động mạnh mẽ lên chu kỳ nitơ toàn cầu. Các hoạt động của con người, chẳng hạn như làm phân bón và đốt các nhiên liệu hóa thạch, đây là tác động nghiêm trọng trên các hệ sinh thái của Trái Đất. Nitơ có trong nước thải và nước mặt ở dạng các oxit nitơ, là thành phần rất quan ngại, nguy cơ gây ngộ độc sinh vật thủy sinh(N_NH4) và hiện tượng tảo nở hoa (N_NO3). Nitơ có mặt trong nước từ khí hòa tan vào nước, quá trình phân hủy sinh vật, phân bón. Ảnh hưởng của Nitơ trong nước đến môi trường và con người ra sao?

Nguồn gốc của Nitơ là gì?

  1. Nguồn gốc của Nitơ trong tự nhiên

Trong môi trường nước tự nhiên, Nitơ có nguồn gốc từ phân và chất bài tiết của sinh vật, cùng với quá trình phân hủy khi cơ thể sinh vật  khi chết đi.

+ Nước biển: 0,5ppm(các hợp chất nitơ vô cơ hòa tan không có N2).

+ Nồng độ Nitơ nước sông thay đổi mạnh mẽ, nhưng khoảng 0,25 ppm.

Tùy thuộc vào tính chất của nước, có thể tìm thấy nhiều hợp chất Nitơ vô cơ khác nhau. Trong nước hiếu khí, nitơ chủ yếu có mặt là N2 và NO, tùy thuộc vào điều kiện môi trường, nó cũng có thể tồn tại ở dạng N2O, NH3, NH+, HNO2, NO hoặc HNO3.

Trong nước mặt, Nitơ chủ yếu có nguồn gốc từ quá trình sử dụng phân bón, nước thải không được loại bỏ Nitơ. Hàm lượng phụ thuộc vào khu vực, mức độ sử dụng phân bón và có tiếp nhận nước thải hay không.

2. Nguồn gốc của Nitơ trong nước thải

Trong nước thải, Nitơ tồn tại phụ thuộc tùy vào ngành nghề sản xuất, đặc tính nước thải:

+ Nước thải chăn nuôi, giết mổ (150 – 300 mg/L tổng Nitơ), nguồn Nitơ chủ yếu từ phân gia súc, gia cầm, lượng máu, mỡ, phân cùng với  lượng nước thải từ khâu giết mổ.

+ Nước thải sinh hoạt (30 – 150 mg/L) trong nước thải sinh hoạt Nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng Ammonia (chiếm 60%) cao hơn Nitrit và Nitrat do trong hầm tự hoại không có oxy và sinh vật tự dưỡng thực hiện quá trình Nitrate hóa. Nồng độ Nitơ phụ thuộc vào mật độ dân cư, mức độ sử dụng nước, phong tục tập quán ăn uống,….

Các hợp chất đóng vai trò quan trọng nhất của chu trình Nitơ là Amoni, Nitrat và Nitric, Tổng Nitơ đại diện cho tổng hợp các hợp chất Nitơ hữu cơ và vô cơ. Đối với nước thải Kjeldahl-Nitrogen thường được áp dụng như là tiêu chuẩn để đánh giá hàm lượng Nitơ trong nước thải. Giá trị TKN (Tổng Kjeldahl Nitơ) là tổng hợp các hợp chất Nitơ hữu cơ và Nitơ Amonia (TKN = org-N + NH4_-N [mg/L]).

Ảnh hưởng của Nitơ trong nước đến môi trường: hiện tượng phú dưỡng

Nitơ là nguyên tố chính trong thực phẩm cho tất cả các sinh vật, bởi vì nó là một thành phần của tất cả các protein và axit nucleic. Do đó mà lượng Nitơ ngoài môi trường đều có nguồn gốc từ sinh vật sống. Trong nước biển và nước mặt, nitrit và amoniac là thức ăn đối với sinh vật phù du, làm cho nồng độ nitơ thấp hơn ở bề mặt so với ở vùng nước sâu. Khi  nồng độ Nitơ tăng trong các lớp bề mặt, sinh vật phù du tăng lên, dẫn đến hiện tượng tảo nở hoa, có thể xảy ra ở bất kỳ vùng nước mặt nào. Hiện tượng này gọi là phú dưỡng hóa nguồn nước. Lượng lớn Nitrat đi vào dòng nước mặt có thể gây ra hiên tượng phú dưỡng này, có nghĩa là dư thừa các chất dinh dưỡng dẫn đến thiếu oxy và cá chết. Trong khi đó, nồng độ Amoniac tự do nhỏ có thể gây độc cho cá, sử dụng oxy để chuyển hóa thành Nitrit sau đó là Nitrat làm giảm nồng độ oxy trong nước.

Quy chuẩn Việt Nam quy định cụ thể hàm lượng Nitơ trong nước thải và nước mặt như sau:

QCVN

THÔNG SỐĐơn vịCột A

CỘT B

QCVN 01:2008/BTNMTTổng Nitơ

mg/L

15

60

Ammonia (tính theo N)

mg/L

5

40

QCVN 08:2008/BTNMTNitrit (NO2-) (tính theo N)

mg/L

0.01

0.04

Nitrat (NO3-) (tính theo N)

mg/L

2

10

Amoni (NH4+)(tính theo N)

mg/L

0,1

0,5

QCVN 11:2008/BTNMTAmmonia (tính theo N)

mg/L

10

20

Tổng Nitơ

mg/L

30

60

QCVN 14:2008/BTNMTAmoni  (tính theo N)

mg/L

5

10

Nitrat (NO3-)(tính theo N

mg/L

30

50

QCVN 28:2010/BTNMT

 

Amoni  (tính theo N)

mg/L

5

10

Nitrat (NO3-)(tính theo N

mg/L

30

50

Ảnh hưởng của Nitơ trong nước đến con người:

Thành phần Ammonia trong nước nhanh chóng làm giảm Oxy hòa tan do chúng sử dụng Oxy để diễn ra quá trình Nitrat hóa. Nitrat thường không được coi là độc hại, nhưng ở nồng độ cao, cơ thể có thể chuyển Nitrat thành Nitrit. Nitrit là các muối độc hại làm gián đoạn quá trình vận chuyển oxy trong máu bằng cách phá vỡ Hemoglobin thành Methemoglobin. Điều này gây buồn nôn và đau dạ dày cho người lớn. Đối với trẻ nhỏ, nó có thể cực kỳ nguy hiểm, vì nó nhanh chóng gây ra thiếu oxy máu.


Bài liên quan:

Có thể xử lý Ammonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?
Giảm Ammonia trong nước thải, ao nuôi trồng thủy sản
Cách xác định Ammonia trong nước thải
Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng


 

Tắc nghẽn đường ống nước hay xảy ra từ ở bồn rửa chén đến đường ống toilet và bồn rửa mặt.. Tuy nhiên, tình trạng và tần suất xảy ra phụ thuộc vào thói quen của mỗi gia đình. Có nhiều ngguyên nhân làm cho đường ống nước bị tắc. Dưới đây là 5 lý do làm đường ống nước hay bị tắc và cách khắc phục.

1. Tóc là lý do làm đường ống nước hay bị tắc nhất

Tóc là nguyên nhân phổ biến nhất, được tìm thấy trong hầu hết các ống thoát nước bị tắc. Cho dù bạn chỉ đơn giản là đánh răng hoặc tắm, tóc của bạn có thể bị đứt, rụng trên sàn hay bồn rửa mặt và chúng đi vào đường ống.

Hướng xử lý: Dùng cây thông đường ống nhà tắm, được bán ở các cửa hàng vật liệu xây dựng, đồ nhựa… Bạn mở nắp lỗ thoát sàn ra, thả đoạn dây xuống và quay tay cầm. Sau đó kéo dây lên, tóc và rác sẽ dính vào các lò xo của đoạn dây.

2. Lý do làm đường ống nước hay bị tắc ở nhà vệ sinh: đồ vệ sinh cá nhân

Một nguyên nhân khác cũng khá phổ biến đó là những vật dụng sinh hoạt hằng ngày như: tã lót, các gói xà phòng tắm hoặc dầu gội, dầu xả, băng vệ sinh, khăn lau trẻ em, xỉa răng, v.v. thường được tìm thấy đang mắc kẹt trong các đường ống nước toilet bị tắc.

Hướng xử lý: Thu gom các gói dầu gội, tã lót, vỏ chai và bỏ vào thùng rác ngay sau khi dùng xong. Nếu đường ống bị tắc, có thể dùng cây thông đường ống ở trên nhưng hiệu quả không cao

3. Lý do làm đường ống nước hay bị tắc ở nhà bếp: dầu mỡ

Đây được xem là nguyên nhân chính và khó giải quyết nhất trong hệ thống đường ống nước rửa chén. Bất cứ khi nào làm các món ăn, mọi người thường có xu hướng không làm giảm sạch dầu mỡ dư thừa. Điều này thường dẫn đến dầu mỡ bám trên bề mặt đường ống, lâu ngày dẫn đến tắc nghẽn.

Hướng xử lý: Thu gom dầu mỡ tại nguồn bằng giấy ăn rồi cho vào thùng rác. Để thông tắc và duy trì sự thông thoáng đường ống, bạn cũng có thể dùng vi sinh để phân hủy dầu mỡ, được nhập khẩu bởi Flash CT.

Vi sinh Grease Trap Treatment chuyên dùng để xử lý dầu mỡ, hoàn toàn không hóa chất. Không chỉ an toàn cho người sử dụng mà còn an toàn cho đường ống, hiệu quả duy trì lâu dài nhờ chủng vi sinh tạo lớp màng sinh học bám trên đường ống, ngăn chặn dầu mỡ tích tụ. Chỉ sử dụng hàng tuần, đơn giản mà vẫn mang lại hiệu quả cao.

Xem thêm: Xử lý dầu mỡ nhà hàng bằng cách nào?

4. Lý do làm đường ống nước hay bị tắc ở nhà bếp: đồ ăn dư thừa

Không chỉ riêng dầu mỡ, đồ ăn dư thừa cũng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và mùi hôi nghiêm trọng cho bồn rửa chén. Chúng ta nên thu gom thực phẩm dư thừa trong quá trình sơ chế và rửa sạch chén bát, bằng cách lọc qua rây để tránh gây ra tắc nghẽn nghiêm trọng. Hãy chắn chắn rằng các vật rắn, dầu mỡ được cho vào thùng rác chứ không đi vào đường ống nước.

Xem thêm: 5 cách đơn giản thông bồn rửa chén bị nghẹt

5. Lý do làm đường ống nước hay bị tắc ở nhà bếp: đường ống xuống cấp

Đường ống nước cũ, rỉ sét là một trong những vấn đề phổ biến, thường dẫn đến rò rỉ và thậm chí phá vỡ các đường ống gây tắc nghẽn. Đó là lý do tại sao việc bảo trì đường ống cần được thực hiện định kỳ.

Hãy chắc chắn rằng bạn đã kiểm tra được nguyên nhân gây ra tắc nghẽn và nếu là do dầu mỡ, thực phẩm dư thừa làm nghẹt đường ống. Hãy liên hệ với Flash CT để được giúp đỡ một cách hiệu quả, không dẫn đến tình trạng nặng hơn và hoàn toàn không sử dụng hóa chất.


Bài liên quan:

Thông đường ống nhà bếp bằng cách nào?
Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất

Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?


Organica là hãng vi sinh đến từ Anh Quốc – được thành lập từ năm 1998. Trong hai mươi năm qua, Organica đã tổng hợp, nghiên cứu và phát triển các chủng vi sinh tiên tiến nhất bằng công nghệ hiện đại. Dòng sản phẩm vi sinh của Organica đa dạng, bao gồm:

Trong bài viết này, hãy cùng Flash thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica.

Do đâu mà vi sinh Organica có thể thông tắc đường ống?

Vi sinh Organica hoạt động dựa trên cơ chế tiêu hóa chất hữu cơ. Hàng triệu tỉ con vi sinh vật bé nhỏ trong mỗi gram, mỗi ml sẽ nhanh chóng hấp thụ thức ăn và nhân đôi sau mỗi 20′. Thức ăn của chúng chính là dầu mỡ, rác hữu cơ, thức ăn thừa đi xuống đường ống khi bạn rửa chén; và phân, giấy khi bạn sử dụng toilet.

Sau một thời gian sử dụng, đường ống của bồn rửa chén và toilet thoát nước chậm, hoặc tệ hơn là tắc nghẽn do các chất kể trên tích tụ nhiều hơn khả năng mà các vi khuẩn tự nhiên có sẵn có thể xử lý được. Do đó việc bổ sung nhiều vi sinh mới, khỏe mạnh, được chọn lọc sẽ giải quyết vấn đề của bạn. 

Xem thêm: 5 cách đơn giản để thông bồn rửa chén bị nghẹt

Vì sao thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica lại an toàn hơn sử dụng hóa chất?

Khi bạn dùng hóa chất, chúng có tác dụng nhanh chóng nhưng chỉ trên chỗ mà hóa chất tiếp xúc, và có khả năng làm cong quẹo đường ống mềm do khi xử lý tạo ra lượng nhiệt rất lớn. Đó cũng là lý do mà bạn cần thận trọng để tránh bị phỏng hóa chất.

Xem thêm: Những điểm bạn cần lưu ý để an toàn khi sử dụng hóa chất

Khác với hóa chất, vi sinh có thể xử lý những đoạn sâu trong đường ống, do đi tới đâu, chúng sẽ ăn các chất bẩn tích tụ tới đó, sinh sản ra và tiếp tục đi sâu vào bên trong.

Giải pháp vi sinh vật ngăn ngừa đường ống bị ăn mòn bằng cách loại bỏ chất thải hữu cơ và dầu mỡ, không chứa các chất ăn mòn đường ống mà thay vào đó kéo dài tuổi thọ của chúng. Không ăn mòn, cong quẹo, vỡ đường ống so với các loại hóa chất và thông tắc bằng lực đẩy.

Các giải pháp vi sinh từ Organica không ảnh hưởng sức khỏe. Các chủng vi khuẩn an toàn cho người sử dụng, chủng vi khuẩn này chỉ có khả năng để xử lý phân hủy các chất ô nhiễm, dầu mỡ  không gây nguy hiểm cho con người hoặc môi trường ở bất kỳ giai đoạn nào trong vòng đời của chúng. Tuy nhiên, các chất bảo quản chứa trong sản phẩm hoặc cồn ức chế chất hoạt bề mặt có thể gây ra các triệu chứng dị ứng cho người sử dụng, do đó khi sử dụng nên rửa tay và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Sản phẩm nên được giữ xa tầm với của trẻ em và không được ăn. Nếu tiếp xúc với mắt hoặc da phải được rửa kỹ bằng nước. 

Thành phần giúp thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica

Chứa trong mỗi gam sản phẩm vi sinh organica là hàng tỷ vi sinh vật tự nhiên, chất bảo quản và dinh dưỡng. Năm loại vi khuẩn khác nhau có trong gói vi khuẩn cùng nhau loại bỏ chất béo, protein, tinh bột, cellulose và hydrogen sulphide. Vi sinh Organica hoạt động dựa trên các chủng vi khuẩn được lựa chọn thuần chủng để tiêu thụ chất thải hữu cơ từ các bề mặT trong của ống cống.

Liều lượng và cách dùng khi thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica

Grease Trap Treatment và Formualla (F33) xử lý dầu mỡ được cho vào đường ống buổi tối (thời gian bắt đầu ngưng sử dụng nước). Tránh rửa dội rửa cống từ khi sử dụng. Sau đó, liều lượng được tiếp tục duy trì hàng tuần. Dùng 1 gói/ tuần trong 1 tháng đầu, sau đó 1 tháng dùng 1 gói.


Septic Tank Treatment xử lý hầm tự hoại được bỏ vào bồn toilet và giật nước. Bạn có thể sử dụng vào bất cứ giờ nào trong ngày. Dùng 1 gói/ tuần trong 1 tháng đầu, sau đó 1 tháng dùng 1 gói.

Toilet Descaler Sachet giúp xử lý nhanh bồn cầu bị nghẹt, ta bỏ thẳng vào bồn cầu, để nguyên cho vi sinh xử lý trong 3 – 5 tiếng. Dùng một gói khi bồn cầu tắc nghẽn.

Tại sao khi thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica, liều lượng ban đầu lại khá cao?

Trong tuần đầu tiên, một lượng lớn vi sinh cần được đẩy vào để tạo lớp vi khuẩn đáng kể trong đường ống, do một lượng vi khuẩn sẽ chết đi trong giai đoạn thích nghi. Sau giai đoạn thích nghi này, vi khuẩn chuyển sang giai đoạn ổn định, tiêu hóa chất hữu cơ và sinh sản. Điều này giúp ngăn chặn sự bám dính của chất ô nhiễm lên đường ống hiệu quả.

Có phải pha loãng khi thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica không?

Đối với dạng bột như GTT, F33, Septic cần pha với nước sạch với tỷ lệ 1:10, khuấy và để trong 30 phút để vi sinh tỉnh giấc và sẵn sàng hoạt động.

Đối với dạng lỏng như Drain Opener, cần pha với tỉ lệ 1:4, khuấy và để trong 30 phút để vi sinh tỉnh giấc và sẵn sàng hoạt động.

Làm sao để duy trì hiệu quả của thông tắc đường ống bằng vi sinh Organica như thế nào?

Đúng – đủ – đều là phương châm xử lý của các sản phẩm vi sinh. Chúng cũng có vòng đời sinh ra – lớn lên – chết đi như bao sinh vật sống khác. Khi bạn bổ sung 1 – 2 tháng một lần, số lượng của chúng ổn định. Do đó ngăn ngừa chất thải tích tụ trên đường ống. 

Khi ngưng sử dụng vi sinh một thời gian, dầu mỡ và chất hữu cơ đi vào mỗi ngày sẽ tích tụ dần và làm tắc nghẽn. Bạn có thể xử lý khi đường ống bị nghẽn, thoát nước chậm. Hoặc bạn có thể duy trì dùng 1 – 2 tháng một lần, và đường ống sẽ thông thoáng trong suốt thời gian.

Đối với nhà hàng, khách sạn, lượng dầu mỡ và chất thải từ cơ thể người là thường xuyên nên khi đường ống bị tắc nghẽn, ngoài tốn kém chi phí và thời gian, việc bảo trì, tu sửa còn dẫn đến nhiều khó khăn như: đào và thay đường ống đặt sâu dưới lòng đất, ảnh hưởng đến sinh hoạt. 


Bài liên quan:

Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?


 

Bạn có biết rằng có tới 85% các lần sửa chữa và thay ống nước là do ống bị nghẹt và cong quẹo? Việc tích tụ dầu mỡ, cặn thức ăn, rác … trong đường ống bồn rửa chén làm nước chảy chậm, gây khó chịu cũng như tốn thời gian và tốn kém để giải quyết. Nhưng chúng ta có thể thông đường ống nhà bếp dễ dàng mà không cần phải đập đi xây lại. Trước khi bàn về các cách để thông đường ống nhà bếp, hãy xem qua một vài hiện tượng.

Dầu mỡ, thức ăn thừa, rác phiền phức như thế nào? 

Ống bị nghẹt và chảy nước chậm

Chất béo, dầu, mỡ và chất thải hữu cơ khác (cơm, thức ăn thừa, thực phẩm) tích tụ trong ống xả nước và các khu tách mỡ gây tắc nghẽn.

Vấn đề này đã trở nên phổ biến hơn khi xã hội ngày càng phát triển, các món ăn nhiều dầu mỡ ngày càng được ưa thích. Lượng dầu mỡ phát sinh quá nhiều, không đủ thời gian để phân hủy.

Mùi hôi và xói mòn

Khi chất hữu cơ phân hủy trong các đường ống, khí độc, chẳng hạn như H2S, tạo thành và làm xói mòn các đường ống.

H2S có hại và gây ra các vấn đề về mùi. Mùi hôi dễ dàng phát hiện trong khu vực nhà bếp, nhà tắm, các lỗ cống thoát nước. Đây là dấu hiệu của vệ sinh không sạch, tắt nghẽn, rỏ rỉ đường ống nước.

Lâu dần, mỡ và dầu tạo thành một bề mặt cứng trên đường ống, bồn rửa chén gia đình hay bể bẫy mỡ của các nhà hàng, quán ăn không được xử lý, khiến cho việc làm sạch trở nên khó khăn hơn và có thể làm hỏng đường ống. Đây chính là lý do gây ra tắt nghẽn, phải thay đường ống dẫn nước.

Phát sinh chi phí sửa chữa và bảo trì

Các vấn đề về đường ống cần được bảo trì sửa chữa thường xuyên bằng các biện pháp thông tắc cơ khí, hóa chất. Lâu dần các đường ống bị vỡ do áp lực lớn trong các giải pháp cơ khí hoặc ăn mòn dần do các hóa chất oxy mạnh. Kết quả là phải thay ống nước do các tình huống nghiêm trọng như dầu mỡ  đóng rắn, tắt nghẽn nghiêm trọng, vỡ ống.

Thông đường ống nhà bếp bằng cách nào?

Loại bỏ chất ô nhiễm từ nguồn

Thực phẩm thừa cần được thu gom cho vào bao rác cẩn thận. Tránh để thức ăn đi vào đường ống. Dầu mỡ dư bằng giấy và cho chúng vào bao rác.

Không nên sử dụng các sản phẩm tẩy rửa mạnh

Các hóa chất tẩy rửa chỉ có chức năng làm sạch đầu đoạn ống, không làm sạch sâu bên trong làm tắt nghẽn ở đoạn cuối đường ống, gây nhiều khó khăn trong quá trình bảo trì, sửa chữa.

Nên sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và có hiệu quả lâu dài 

Thay thế các hóa chất tẩy rửa bằng các sản phẩm vi sinh hay chế phẩm sinh học để bảo vệ đường ống không bị ăn mòn nhưng đảm bảo loại bỏ dầu mỡ và chất hữu cơ.

Vi sinh Grease Trap Treatment là sản phẩm làm sạch đường ống thân thiện với môi trường, chứa hàng tỉ tế bào vi sinh và các enzyme chuyên phân hủy dầu mỡ. Sử dụng duy trì hàng tuần có thể giúp đường ống luôn sạch sẽ, liều lượng sử dụng thấp (5g/1m3 nước thải) nhờ tế bào vi sinh được sinh sản liên tục, tạo lớp màng vi sinh Grease Trap Treatment trên bề mặt đường ống, chính điều này giúp cho số lượng vi sinh được đảm bảo, hiệu quả xử lý dầu mỡ lưu dẫn.

Vi-sinh-an-dau-mo-gtt-4


Bài liên quan:

Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?


Qua một thời gian sử dụng, bồn rửa chén thường bị nghẹt do chất béo, dầu, mỡ và rác hữu cơ như cơm, thức ăn thừa, thực phẩm tích tụ trong ống xả nước. Ngoài việc dùng gói bột hóa chất, hãy cùng Flash thông tắc bồn rửa chén bị nghẹt qua các cách dễ thực hiện dưới đây.

Thông tắc bồn rửa chén bằng pít tông

Khi bồn rửa chén nhà bạn bị nghẹt, bạn có thể dùng một pít tông, dùng nó để che kín lỗ thoát nước. Tiếp theo, bơm mạnh khoảng 8 đến 10 lần. Bạn hãy dùng một pít tông mới hoặc dùng một cái riêng cho nhà bếp để tránh truyền vi khuẩn từ các chỗ khác trong nhà của bạn.

Bạn có thể mua pít tông ở các siêu thị và cửa hàng bán vật liệu xây dựng.

thong-tac-bon-rua-chen-bi-tac

Thông tắc bồn rửa chén bằng Baking Soda (bột nổi làm bánh) và giấm

Đổ khoảng một cốc hoặc baking soda (bột nổi để làm bánh) vào cống, tiếp theo là một lượng tương đương giấm trắng hoặc táo. Hỗn hợp này sẽ sủi bọt tạo ra phản ứng hóa học sẽ giúp làm sạch cống, nhưng nó có thể cần được lặp lại nhiều lần để đạt hiệu quả tối đa. Cuối cùng, kết thúc bằng cách chạy nước nóng để làm sạch cống.

Bột baking soda và giấm được bán ở các cửa hàng tạp hóa.

Thông tắc bồn rửa chén bị nghẹt bằng cách làm sạch con thỏ

Các con thỏ là một phần quan trọng của đường ống bên dưới bồn rửa chén. Phần hình chữ J của ống này chủ yếu ngăn không cho khí đi lên trên đường ống và vào nhà bạn. Thật không may, đây cũng là một điểm dễ bị tắc nghẽn. Bằng cách vặn mở con thỏ này, bạn sẽ có thể nhìn thấy trực quan và loại bỏ bất cứ thứ gì làm tắc nghẽn bồn rửa chén như rác, dầu mỡ…

Thông bồn rửa chén bị nghẹt: sử dụng chất làm sạch đường ống

Nếu đường ống bị tắc nghẽn sâu hơn chỗ đường ống nhìn thấy, bạn có thể dùng chất làm sạch. Mặc dù hầu hết các chất thông tắc đường ống đều là hóa chất, chúng tôi khuyên bạn nên thử thay thế các sản phẩm sinh học đảm bảo đường ống không bị cong quẹo và không bị các sự cố đáng tiếc như phỏng hóa chất.

Một trong những sản phẩm sinh học được ưa chuộng là Toilet Descaler Sachet – được sản xuất tại Anh Quốc. Toilet Descaler Sachet chứa các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ như dầu mỡ, rau và cáu cặn để đường ống thông thoáng. Toilet Descaler Sachet cũng thân thiện với môi trường và an toàn cho người sử dụng.

Khi bồn rửa chén bị nghẹt, bạn cho 1 gói Toilet Descaler Sachet vào 2 lít nước, khuấy đều và đổ vào bồn rửa chén. Vi sinh sẽ làm công việc của mình là phân hủy chất hữu cơ trong 2-4 tiếng.

Vi sinh Toilet Descaler Sachet được bán ở cửa hàng Flash CT, bạn có thể gọi 0909331334 hoặc đặt hàng trên trang bán hàng online lazada: Vi sinh Organica

vi-sinh-thong-tac-toilet-descaler-1

Ngăn chặn các trường hợp tắc nghẽn bồn rửa chén trong tương lai

Trong khi chúng có vẻ vô hại, vật liệu hữu cơ như vỏ trứng và vỏ trái cây thường làm đường ống bị tắc. Thay vào đó, hãy bỏ rác vào bao rác, và trên hết, tránh để dầu mỡ xuống bồn rửa chén; ngay cả khi bạn xả nó ở dạng lỏng với nước nóng, nó có thể cong lên và gây ra vấn đề trên đường.

Duy trì sự thông thoáng của bồn rửa chén bằng vi sinh GTT – nhập khẩu Anh Quốc cũng là một biện pháp hiệu quả. Do vi sinh sẽ phân hủy cáu cặn và dầu mỡ trong đường ống, làm cho đường ống thông thoáng dài lâu. Bạn có thể duy trì việc này bằng cách cho 50gram bột vi sinh vào 2 lít nước rồi đổ xuống lỗ thu bồn rửa chén, 1 – 2 tháng một lần.

Bài liên quan:

Thông đường ống nhà bếp bằng cách nào?
Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?

 

Việc xử lý nước thải sinh hoạt thật sự không khó do các chỉ tiêu ô nhiễm đa phần ở mức thấp. Thông thường, BOD = 100-150 mg/l, COD = 200-250mg/l, Tss = 100-150mg/l… làm đơn giản hóa quá trình xử lý chất hữu cơ.

Xem thêm: BOD trong nước thải

Tuy nhiên, những khó khăn mà hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đối mặt cũng không phải ít, có thể liệt kê như sau:

Vấn đề thường gặp trong nước thải sinh hoạt: Ammonia, Nitơ vượt ngưỡng

Lo ngại hàng đầu của các công trình xử lý nước thải sinh hoạt là xử lý ni tơ. Trong hệ thống thông thường, các vi sinh hiếu khí sẽ chuyển hóa amonia thành nitrit và nitrat trong bể sinh học hiếu khí. Tiếp theo, các vi sinh thiếu khí trong bể anoxic sẽ tiến hành khử nitrit và nitrat. Không có bể anoxic, quá trình này không thể diễn ra.

Do được xây dựng trước năm 2010, hầu hết các hệ thống ở nước ta không thiết kế bể anoxic. Do đó mà việc xử lý triệt để chỉ tiêu ni tơ trong nước hầu như là bất khả thi. Để xử lý vấn đề này cần phải bổ sung thêm công đoạn xử lý thiếu khí anoxic và tăng cường nhóm vi sinh Nitrosomonas và Nitrobacter vào bể sinh học hiếu khí để đẩy nhanh quá trình nitrat hóa xử lý amonia.

Xem thêm: Khử Nitơ trong nước thải sinh hoạt

Vấn đề thường gặp trong nước thải sinh hoạt: Mật độ vi sinh vật trong bể sinh học (aerotank) bị sụt giảm, nồng độ bùn thấp.

➔ Giải pháp: Kiểm tra nguyên nhân ức chế và gây chết vi sinh.

  • Do hệ thống sục khí hỏng: cần thay thế các đĩa thổi khí bị hư hỏng, đường ống bị rò rỉ khí.
  • Do đặc tính nước thải: kiểm tra thành phần nước thải, đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ vi sinh phát triển. Xem xét tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1 để bổ sung thêm mật rỉ hoặc Nito, Phôtpho nếu cần.
  • Do trong nước có hàm lượng dầu mỡ cao: cần bổ sung thêm chủng vi sinh xử lý dầu mỡ, kiểm tra hệ thống tách mỡ.
  • Do nhiễm độc, sốc tải: cần kiểm tra lưu lượng nước, nuôi mới vi sinh bằng các dạng vi sinh bột/nước hoặc bùn hiếu khí.

Vấn đề thường gặp trong nước thải sinh hoạt: Hạn chế về ngân sách

Để tiết kiệm chi phí, các nhà quản lý chung cư và cao ốc hay tắt hệ thống xử lý nước thải hoặc vận hành cầm chừng. Vi sinh sẽ chết trong bể hiếu khí do thiếu oxy trong nước thải và hệ thống không đạt tiêu chuẩn xả thải. Nếu bạn không có ngân sách đủ cho việc xử lý, buộc phải cắt giảm điện năng, bạn có thể cho máy sục khí nghỉ 30 – 45′.

Thông thường, tiền điện của một hệ thống 100 m3/ngày dao động trong khoảng từ 4-6 triệu/ tháng, chưa kể chi phí nhân công và bảo trì, bảo dưỡng.

Vấn đề thường gặp trong nước thải sinh hoạt: Thiếu dinh dưỡng cho vi sinh 

Nước thải sinh hoạt thường thiếu dưỡng chất để vi sinh trong bể hiếu khí phát triển mạnh. Khi đó, chúng chỉ xuất hiện là những chấm ly ti trong nước thải.

Có thể bổ sung dinh dưỡng cho vi sinh bằng cách thêm mật rỉ đường và các sản phẩm vi sinh bổ trợ để phục hồi hệ thống.

Chi phí cho việc sử dụng men vi sinh và mật rỉ đường cũng không quá tốn kém như chúng ta vẫn nghĩ. Mật rỉ đường khoảng 10,000/kg, còn vi sinh nhập khẩu dao động khoảng 1,000,000/kg.

Tóm lại, để vận hành ổn định hệ thống xử lý nước thải cần hiểu hoạt động tự nhiên của hệ thống và tuân thủ các hướng dẫn vận hành.

Kỹ sư Flash bổ sung mật rỉ đường cho hệ thống XLNT sinh hoạt
Xem thêm: Xử lý nước thải sinh hoạt cùng Flash

Bài liên quan:

Xử lý kỵ khí
Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định


Để có thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ/ For more information, please contact:
Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ:   75 đường số 8, KDC CityLand Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone:    0909 132 156

Xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí là hai quá trình xử lý sinh học cơ bản. Trong đó, các biến đổi sinh hóa của nước thải được thực hiện bởi các vi sinh vật sống.

Các môi trường khác nhau thúc đẩy sự phát triển của các quần thể vi sinh vật khác nhau và ảnh hưởng đến hiệu quả, sản phẩm cuối cùng của quá trình xử lý nước thải. Hệ thống xử lý nước thải, cho dù chúng là hệ thống tự hoại hay hệ thống có công nghệ xử lý tiên tiến hơn đều cố gắng tạo ra môi trường sinh hóa để kiểm soát quá trình xử lý nước thải.

Biến đổi sinh hóa trong XLNT là gì?

Khi xử lý nước thải, có ba loại biến đổi sinh hóa cơ bản xảy ra:

  1. Đầu tiên là loại bỏ chất hữu cơ hòa tan. Các hợp chất carbon hòa tan như chất tẩy rửa, mỡ bôi trơn và chất thải của con người (phân), tạo thành phần lớn hàm lượng BOD trong nước thải.
  2. Thứ hai là phân hủy và ổn định chất hữu cơ không hòa tan. Đây là những chất rắn trong nước thải, chẳng hạn như chất thải của con người và các hạt thức ăn, tạo nên phần còn lại của BOD.
  3. Thứ ba là sự biến đổi của các chất vô cơ hòa tan như nitơ và phốt pho.
Xem thêm: BOD trong nước thải

Dầu mỡ – một yếu tố cần xử lý trong nước thải

Hai quá trình sinh hóa chính để xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí

Hai quá trình sinh hóa chính để xử lý nước thải là xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí. Môi trường hiếu khí cung cấp oxy hòa tan để vi sinh vật hô hấp và phát triển. Môi trường kỵ khí là mội trường không có oxy hòa tan hoặc nồng độ này rất thấp để hạn chế sự trao đổi chất hiếu khí.

Môi trường sinh hóa có ảnh hưởng sâu sắc đến quần thể vi sinh vật xử lý nước thải. Điều kiện hiếu khí hỗ trợ toàn bộ chuỗi thức ăn từ vi khuẩn đến tuyến trùng và động vật nguyên sinh. Những vi khuẩn này phân hủy chất hữu cơ bằng cách trao đổi chất dựa trên hô hấp hiếu khí, tạo ra sản phẩm cuối cùng là khí CO2. Điều kiện kỵ khí hỗ trợ quần thể vi khuẩn cơ bản phát triển và tạo ra nhiều loại sản phẩm cuối cùng khác nhau.

Xử lý kỵ khí

1. Chức năng chính của xử lý kỵ khí

Nước thải chứa một lượng lớn chất hữu cơ sẽ giúp vi sinh vật phát triển nhanh chóng nếu được xử lý hiếu khí. Khi xử lý chất hữu cơ, phân hủy kỵ khí sẽ tạo ra sinh khối ít hơn (xấp xỉ 1/10) so với quá trình xử lý hiếu khí. Nhiệm vụ chính của xử lý kỵ khí là phân giải các chất hữu cơ không hòa tan và chuyển đổi càng nhiều chất rắn càng tốt để tạo ra chất lỏng và khí (kể cả metan) trong khi sản sinh càng ít sinh khối càng tốt. Vì lý do này mà xử lý nước thải trong bể tự hoại là một quá trình kỵ khí.

2. Sản phẩm của quá trình xử lý kỵ khí

Các chất hữu cơ được xử lý kỵ khí không bị phân hủy thành carbon dioxide. Sản phẩm cuối cùng là các axit có trọng lượng phân tử thấp và rượu. Những chất này có thể được chuyển đổi kỵ khí thêm nữa thành mêtan. Các chất này được chuyển đến nơi có vi khuẩn hiếu khí, sẽ tiếp tục phân hủy thành carbon dioxide.

Xử lý kỵ khí chất hữu cơ là một quá trình chậm hơn nhiều so với quá trình xử lý hiếu khí. Do đó, khi cần xử lý chất hữu cơ nhanh, cần áp dụng quá trình hiếu khí.

Như đã thảo luận ở trên, môi trường kỵ khí cũng cần thiết cho quá trình khử nitơ, vì vi khuẩn thực hiện quá trình này đòi hỏi điều kiện kỵ khí để chuyển hóa nitrat thành khí nitơ. Nhiều công nghệ xử lý nitơ được thiết kế để cung cấp khu vực phân hủy kỵ khí.

Xem thêm: Xử lý kỵ khí

Bể UASB – nơi quá trình kỵ khí diễn ra

3. Bổ sung vi sinh kỵ khí nào vào hệ thống kỵ khí?

Vi sinh Anaerobic Digester Treatment của Organica đã được sản xuất nhằm phân hủy tối đa của các hợp chất hữu cơ khó phân hủy thường thấy trong các hệ thống bể kỵ khí. Sự phân hủy nhanh này được thực hiện bởi các vi sinh vật cụ thể được chọn lọc có khả năng sinh ra các enzyme tiêu hóa có lợi, có thể tồn tại dưới các điều kiện thường gặp trong bể kỵ khí.

Chứa hàng tỷ vi khuẩn thuần chủng trong mỗi gam sản phẩm, vi sinh Anaerobic Digester Treatment đã dành được sự tín nhiệm của khách hàng, gia tăng nhanh số lượng, đẩy mạnh quá trình phân hủy, hạn chế sự cố không mong muốn xảy ra.

Xử lý hiếu khí

1. Xử lý hiếu khí nước thải là gì?

Như cái tên đã thể hiện, quá trình này sử dụng vi khuẩn hiếu khí để xử lý nước thải. Ưu điểm chính của xử lý hiếu khí là khả năng xử lý nhanh chóng và hoàn toàn nước thải, giảm BOD xuống mức thấp. Quá trình này được sử dụng chủ yếu để giảm BOD. Trong các hệ thống loại bỏ nitơ, xử lý hiếu khí nitrat hóa chất thải để sau này có thể khử nitrat.

Bởi vì BOD trong nước thải thường cao và nước thải nhanh chóng tiêu thụ oxy có sẵn nên hầu hết các bể hiếu khí được thiết kế để bổ sung oxy cho nước thải duy trì quá trình xử lý hiếu khí. Một số đơn vị, chẳng hạn như hệ thống JET Aerobic, sử dụng sục khí mở rộng để xử lý hoàn toàn các chất rắn. Hầu hết các đơn vị xử lý hiếu khí cung cấp một số loại môi trường nhân tạo làm cho vi sinh xử lý nước thải có thể phát triển.

2. Quần thể vi sinh lơ lửng và màng vi sinh

Nước thải sẽ chảy qua các quần thể vi sinh lơ lửng dính bám tại màng vi sinh trong bể hiếu khí. Diện tích bề mặt màng vi sinh tăng lên bằng cách đặt một số giá thể vi sinh. Chúng được đặt trong bể hiếu khí được bổ sung thêm oxy nhờ thiết bị sục khí. Nước thải sẽ chảy qua các giá thể vi sinh này. 

Tuy nhiên, nước thải được xử lý theo từng mẻ. Thiết kế này được gọi là bộ lọc nhỏ giọt và là một trong những loại phổ biến nhất xử lý tại chỗ sử dụng vi sinh. Một số công nghệ sử dụng các bộ lọc nhỏ giọt và được thảo luận chi tiết hơn sau này, bao gồm bộ lọc Bioclere, Orenco, và bộ lọc sinh học Waterloo.

Bộ lọc cát liên tục và tuần hoàn cũng có thể được coi là một dạng bộ lọc nhỏ giọt, nơi cát là giá thể để vi sinh phát triển. Các hệ thống nuôi cấy nói chung là hiếu khí bao gồm vi khuẩn hiếu khí, nấm, động vật nguyên sinh và tuyến trùng. Các sinh vật này loại bỏ BOD hiệu quả. Là hiếu khí, chúng sẽ hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn nitrat và nitrat hóa nước thải, bước đầu tiên trong việc loại bỏ nitơ.

Giá thể vi sinh dùng trong bể hiếu khí

3. Điểm giống nhau giữa quá trình bùn hoạt tính và quá trình xử lý từng mẻ

Quá trình xử lý từng mẻ, bùn hoạt tính tương tự như quá trình quần thể vi sinh lơ lửng ở chỗ nó cũng tối đa hóa số lượng vi khuẩn có trong chất rắn và bùn bằng cách trộn nước thải để vi khuẩn và chất thải tiếp xúc. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý theo mẻ, có các giai đoạn ngưng sục khí, và bùn hoạt tính lắng xuống. Sau đó bùn sẽ trở thành kỵ khí và vi khuẩn kỵ khí trong bùn sẽ khử nitrat chất thải.

Đây là nguyên tắc được sử dụng trong các hệ thống XLNT. Nước thải được xử lý theo từng đợt. Một mẻ nước thải lắng xuống, chất rắn được loại bỏ sau đó nước thải được sục khí, đảo trộn, sau đó lắng trong một thời gian để quá trình hiếm khí xảy ra (quá trình này có thể được lặp đi lặp lại nhiều lần trên cùng một bể). Khi việc xử lý hoàn tất, nước thải bơm ra và mẻ tiếp theo đi vào hệ thống để bắt đầu xử lý.

4. Bổ sung vi sinh hiếu khí nào vào bể xử lý?

Vi sinh hiếu khí thường được dùng để bổ sung vào hệ thống XLNT là WWT. WWT là tên viết tắt của vi sinh Waste Water Treatment, là dòng vi sinh dạng bột chuyên xử lý BOD, COD và duy trì sự ổn định của hệ thống. Waste Water Treatment (WWT) được tổng hợp bởi các chuyên gia công nghệ sinh học của hãng Organica,  Anh Quốc.

Xem thêm: Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh WWT


Bài liên quan:

Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?

Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định


Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ: 75 đường số 8, KDC CityLand Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Email  : contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone : 0909 132 156

Trung bình mỗi ngày, một gia đình 4 người thải ra 400 – 500 lít nước và chất thải vào bể tự hoại. Tại đây các vi sinh vật có sẵn là sẽ phân hủy phân, giấy và nước thải. Tùy thuộc vào vi sinh có sẵn đó và lưu lượng nước thải đi vào mà quyết định bể tự hoại có xử lý tốt hay không và có nên hút hầm cầu thường xuyên hay không. Trong bài này, hãy cùng Flash tìm hiểu về:

  1. Hệ vi sinh vật trong hầm cầu
  2. Vai trò của vi sinh vật trong hầm cầu
  3. Bổ sung chế phẩm vi sinh nào cho hầm cầu
  4. Khi nào nên rút hầm cầu định kỳ và rút bao nhiêu

 

  1. Hệ vi sinh vật trong hầm cầu

Hầm cầu (Bể tự hoại) là nơi chứa các vi sinh vật, nấm, tảo, động vật nguyên sinh và các tuyến trùng… Trong đó vi khuẩn chiếm một lượng lớn trong hầm cầu.

Thông thường trong hầm cầu đã có sẵn nhiều chủng vi sinh vật xử lý nước và chất thải. Tuy nhiên, nếu không may bể tự hoại nhà bạn không đủ số lượng vi sinh tốt, hoặc có các chủng vi sinh chưa tốt, nước và chất thải sẽ không được xử lý hiệu quả. Điều này gây mùi hôi khó chịu và đầy hầm, tắc nghẽn. Cách thông thường để giải quyết trong trường hợp này là hút hầm cầu thường xuyên.

Xem thêm: Bể tự hoại là gì?
  1. Vai trò của vi sinh vật trong hầm cầu

Vi sinh kỵ khí trong bể tự hoại làm giảm khối lượng bùn thải bỏ và tạo ra khí metan. Các vi sinh kỵ khí nhận được oxy cần thiết để hô hấp từ nguồn thực phẩm của chúng. Quá trình này cũng được gọi là quá trình lên men. Ngoài tác động có lợi là tiêu hóa nước và chất thải, cắt giảm việc hút hầm cầu thường xuyên và giảm đáng kể mùi hôi, các vi sinh vật cũng có những tác động bất lợi.

Trong hầm cầu có quá trình xử lý kỵ khí, khi quá trình này không hoàn hảo làm phát sinh khí metan, H2S và sulfur dioxide, cũng như một lượng lớn bùn hydrocarbon. Các khí này gây hôi toilet và có nguy cơ gây nổ hầm cầu như sự việc xảy ra tại Bình Dương hồi tháng 4 năm 2018.

Vào năm 1993, tại Milwaukee, WI, USA trải qua đợt bùng phát dịch bệnh trên sông lớn nhất được ghi nhận trong lịch sử Hoa Kỳ. Nhà máy lọc nước Howard Avenue đã bị nhiễm độc bởi loài nguyên sinh đơn bào Cryptosporidium, dẫn đến sự bùng phát cryptosporidiosis mở rộng. Việc lây nhiễm này do các vi sinh vật có hại trong hầm cầu theo dòng nước thấm vào nguồn nước ngầm.

Trải qua khoảng hai tuần lễ, 403.000 người bị bệnh đau bụng cấp tính, sốt, tiêu chảy và mất nước do sinh vật gây ra. Ít nhất 104 ca tử vong là do sự bùng phát, phần lớn là ở người cao tuổi và những người bị suy giảm miễn dịch.

Chính vì vậy, việc bổ sung các vi sinh vật có lợi để tránh việc hình thành các loại khí gây hôi toilet và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe là điều cần thiết.

Xem thêm: Vi khuẩn gây bệnh trong nước thải sinh hoạt
  1. Bổ sung chế phẩm vi sinh nào cho hầm cầu

Hãng Organica – Anh đã nghiên cứu và phân lập các loại vi sinh vật có lợi nhằm phân hủy các chất hữu cơ trong hầm cầu mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. 

Tất cả những nhóm vi sinh vật đó được đóng gói trong sản phẩm Septic Tank Treatment. Một gói Septic Tank Treatment 25g sẽ xử lý được 1m3 nước thải/ngày. Thời gian bổ sung cho tháng đầu tiên là 4 tuần, sau đó duy trì bổ sung từ 1-3 tháng/lần.

VD: Hộ gia đình sử dụng 1m3 nước thải/ngày sẽ sử dụng 1 gói/lần/tuần trong suốt 4 tuần đầu. Sau đó bổ sung duy trì 1 gói/tháng/lần. Như vậy trong 2 tháng sẽ cần bổ sung 5 gói/hộ gia đình.

Lưu ý: Thời gian tốt nhất để bổ sung vi sinh là vào buổi tối sau khi các hoạt động sinh hoạt đã dừng. Cho trực tiếp gói vi sinh vào bồn cầu, để 30 phút sau đó giật nước cho vi sinh chảy xuống hầm cầu.

Xem thêm: Vì sao vi sinh khử mùi hôi hầm cầu Septic Tank lại cần thiết cho hộ gia đình?
  1. Có nên hút hầm cầu thường xuyên và hút bao nhiêu?

Việc hút hầm cầu thường xuyên khi toilet bị hôi là điều cần thiết, tuy nhiên việc hút hết bùn trong hầm cầu sẽ gây nên hiệu ứng không tốt. Khi đó các vi sinh vật đang phân hủy chất thải sẽ bị hút hết và như thế chất thải mới phát sinh sẽ không được xử lý và sẽ tiếp tục gây hôi cho toilet.

Chỉ nên rút khoảng ½ lượng bùn trong hầm cầu để đảm bảo hệ vi sinh vật trong hầm cầu vẫn được duy trì khả năng làm việc. Ngoài ra, sau khi rút hầm cầu thì chúng ta nên bổ sung men vi sinh Septic Tank Treatment để bổ sung lượng vi sinh mạnh và có lợi cho hầm cầu để hạn chế việc hút hầm cầu thường xuyên trong các lần sau.


Bài liên quan:

Tẩy rửa bằng vi sinh và tẩy rửa bằng hóa chất
Làm sao để ngăn ngừa đường ống bị đóng dầu mỡ
Bể tự hoại là gì?
Bể tự hoại (hầm cầu) và những vấn đề thường gặp
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định
Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Bằng Vi Sinh Urinal Blocks Từ Ạnh Quốc
Đánh Giá Vi Sinh Ăn Dầu Mỡ Grease Trap Treatment
Vi Sinh Khử Mùi Hôi Nhà Cầu Urinal Blocks Có Hiệu Quả Không?


Để có thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ/ For more information, please contact:
Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ:   75 đường số 8, KDC CityLand Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone:    0909 132 156

Một trong những chỉ tiêu trong nước thải được đo phổ biến nhất là nhu cầu oxy sinh hóa, hoặc BOD. Nước thải bao gồm nhiều chất vô cơ và hữu cơ. Các chất hữu cơ này có gốc carbon và  bao gồm phân cũng như chất tẩy rửa, xà phòng, chất béo, mỡ và các hạt thực phẩm (đặc biệt là ở những chỗ dùng máy nghiền rác).

Tại sao phải quan tâm đến BOD trong nước thải?

Câu trả lời đơn giản nhất đó là “tất cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn về nước đều quan tâm đến thông số này và bị kiểm soát nghiêm ngặt”. 

Trong nước, oxy tồn tại dưới dạng hòa tan, có sẵn cho sinh vật dưới nước sử dụng. Khí oxy hòa tan này có được là nhờ khí khuếch tán từ khí quyển, khí từ quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh, tảo, hay sục khí cưỡng bức.

Thực vật và động vật sử dụng oxy để tạo ra năng lượng thông qua quá trình hô hấp. Trong nước khi không có chất ô nhiễm, oxy hòa tan được được bù đấp nhanh hơn so với lượng oxy các sinh vật dưới nước sử dụng. Do đó, trong môi trường nước thường có oxy bão hòa.

Đối với nước có chứa chất ô nhiễm, vi khuẩn hiếu khí phân hủy một lượng lớn chất hữu cơ vì vậy mà lượng oxy bị thiếu hụt so với lượng oxy được hòa tan vào nước. Lượng oxy hòa tan bị mất đi trong quá trình này được gọi là nhu cầu oxy sinh hóa (BOD).

Tại sao phải đo BOD trong nước thải và nước mặt?

Lượng lớn chất hữu cơ tích trữ trên mặt được dẫn ra sông sau các cơn mưa, chất hữu cơ do sinh vật thủy sinh chết đi, chất hữu cơ từ con người thải vào dòng nước, các sinh vật hiếu đều sử dụng oxy để phân hủy lượng chất hữu cơ này. Khi lượng chất hữu cơ này duy trì ở mức lượng oxy hòa tan vào nước và lượng oxy bị lấy để phân hủy chúng cân bằng được gọi là khả năng tự làm sạch của dòng nước, lượng chất hữu cơ này chỉ tác động nhỏ đến dòng nước. Lượng oxy hòa tan được sử dụng để tạo ra các chất dinh dưỡng quan trọng, chẳng hạn như nitrat và phốt phát, kích thích tảo và tăng trưởng thực vật thủy sinh. 

Nếu lượng chất hữu cơ quá cao, nồng độ oxy hòa tan sẽ bị giảm đi nghiêm trọng. Lượng chất hữu cơ lớn trong dòng nước khi phân hủy có thể làm giảm nồng độ oxy hòa đến 90% – đây trường hợp BOD cao. Trong trường hợp, nồng độ oxy hòa tan giảm chỉ 10% hoặc 20% – gọi là BOD thấp, thường gặp đối với nước suối, ao, hồ tĩnh.

BOD là thông số thể hiện mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nước, BOD cao báo hiệu nguồn nước bị ô nhiễm, hậu quả nghiêm trọng là làm chết hàng loạt các sinh vật thủy sinh. Do đó, cần theo dõi thông số BOD để đảm bảo duy trì sự sống và kiểm soát ô nhiễm.

Hình: Cá chết hàng loạt do thiếu oxy

Tại sao phải kiểm tra lượng oxy hòa tan trong nước?

Tất cả chúng ta đều phải thở nhờ oxy, trừ các sinh vật kị khí bắt buộc và một số ít loài sống bằng hấp thụ tia bức xạ ở các núi lửa thì sinh vật còn lại trên Trái đất đều cần oxy, ít hay nhiều tùy vào chủng loài và môi trường. Hiển nhiên oxy hòa tan trong nước hay oxy trong khí quyển đều rất quan trọng, các vấn đề gây suy giảm oxy trong nước hay khí đều được quan tâm.

Oxy hòa tan bị mất đi ở đâu?

Khi đặt hóa chất hoặc chất gì đó trong nước khí đều bị phân hủy, ăn mòn, chuyển hóa, phá vỡ và tất cả các quá trình này đều cần đến oxy, diễn ra càng nhiều sự thay đổi vật chất thì càng nhiều oxy bị mất đi. Thêm vào đó, sự sống các sinh vật trong nước cũng cần đến oxy.

COD và BOD trong nước thải khác nhau như thế nào?

COD là lượng oxy bị mất đi trong quá trình phân hủy các chất trong nước nhờ chất hóa học có thể bị oxy hóa, được dùng để xác định lượng chất hữu cơ tìm thấy trong nước, đơn vị là mg/L, biểu thị cho lượng oxy bị tiêu thụ trên một lít dung dịch.

BOD trong nước thải là lượng oxy hoặc nhu cầu oxy sinh học được cho là để đo lượng thức ăn (hoặc cacbon hữu cơ) mà vi khuẩn có thể oxy hóa.

Tại sao COD được sử dụng phổ biến hơn? Vì COD chỉ mất 2 giờ để phân tích và cho kết quả là phương pháp đơn giản và rẻ tiền, trong khi BOD thường phân tích từ 3- 5 ngày.

Xử lý BOD trong nước thải hiệu quả bằng cách nào?

Một trong những các xử lý BOD hiệu quả là sử dụng các chủng vi sinh hiếu khí và tùy nghi trong vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0. Envirozyme đã đồng hành cùng anh em kỹ sư Bắc Trung Nam xử lý nước thải sản xuất trái cây, dệt nhuộm, cao su, mía đường và nước thải sinh hoạt tòa nhà.

Xem thêm: Vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0 

 


Bài liên quan:

Xử lý kỵ khí
Flash CT nói gì về hệ thống phân phối vi sinh nhập khẩu
Hội thảo giải pháp vi sinh cho nhà hàng khách sạn
Đặc tính vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0
Các sản phẩm vi sinh Organica hoạt động như thế nào?
Ba nhóm vi sinh xử lý nước thải
6 cách làm giảm COD trong nước thải
7 cách xử lý Ammonia trong nước thải
3 cách để hầm tự hoại vận hành ổn định


Để có thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ/ For more information, please contact:
Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam/ Vietnam authorized importer and distributor

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Địa chỉ:   75 đường số 8, KDC CityLand Garden Hills, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn
Phone:    0909 132 156

X