Month: April 2018

Xử lý vật lý nằm trong công đoạn xử lý nước thải sơ cấp. Nước thải chứa các chất rắn không tan, khó tan trong nước được xử lý hiệu quả thông qua các quy trình như lắng cặn, lọc và tách ly tâm. Một quá trình xử lý vật lý khác là tuyển nổi. Tuyển nổi là quá trình các hạt bám dính vào các bong bóng khí do lực kết dính. Xử lý sơ cấp là điều đặc biệt quan trọng đối với việc xử lý nước thải đô thị để giảm tải thiệt hại cho giai đoạn xử lý tiếp theo.

Chia tách vật liệu thô bằng cách sử dụng cào và thanh chắn rác trong xử lý vật lý

Máy cào và thanh chắn rác loại bỏ các chất rắn ô nhiễm từ nước thải. Chúng tách riêng chất gây ô nhiễm rắn như tã, tóc và khăn ướt khỏi dòng nước thải. Trước khi xử lý, cần sàng lọc các sợi dệt, nhãn giấy, chất dẻo nhựa và dư lượng sản xuất như vỏ khoai tây, khoai lang và chất thải khác.

Tùy thuộc vào diện tích, mà các hệ thống sử dụng cào thô hoặc mịn. Nó làm sạch nước thải bằng các thanh song song. Máy sàng đục lỗ và mắt lưới có kích cỡ khác nhau.

Cơ chế tách các chất rắn qua lọc trong xử lý vật lý

Lọc tách các chất rắn khỏi chất lỏng. Trong quá trình này, hỗn hợp đi qua một bộ lọc làm bằng giấy, hàng dệt hoặc kim loại. Bộ lọc cát, bộ lọc vải cũng thường được sử dụng làm hệ thống lọc.

Các hệ thống lọc sẽ loại bỏ các chất rắn lơ lửng hữu cơ và vô cơ, cát và bụi từ nước thải. Công nghệ xử lý nước thải sử dụng quá trình tách cơ học để thoát bùn trong máy ép lọc. Lọc, thông thường trong các quy trình nhiều tầng, cũng được sử dụng để làm sạch nước mặt để cung cấp nước trong nước và có thể uống được.

Lọc màng là một quá trình tách cơ khác trong đó một màng hoạt động như môi trường lọc. Phương pháp này thường được sử dụng để tách các hạt rất nhỏ.

Xử lý nước thải thông qua công nghệ màng trong xử lý vật lý

Trong xử lý vật lý, màng lọc tách và tập trung các chất hòa tan và không hòa tan trong nước thải. Sự tách biệt này được thực hiện dưới áp suất. Do kích thước lỗ của màng mà nó giữ lại các hạt và phân tử có kích thước nhất định. Các phương pháp lọc màng khác nhau được sử dụng để lọc nước, xử lý nước thải, tái chế nước.

Vi lọc được sử dụng để tách các phân tử, vi khuẩn và nấm men. Nó cũng được sử dụng để khử trùng lạnh và tách các nhũ tương trong nước nhiễm dầu.

Sự thẩm thấu ngược là một quá trình quan trọng trong bãi chôn lấp rác thải, xử lý nước uống ở các khu vực nông thôn không kết nối với mạng lưới đường ống, khử muối biển và khử nước nồi hơi trong các nhà máy điện. Phương pháp này tập trung các chất được hòa tan trong chất lỏng bằng cách áp dụng áp suất thông qua một màng bán thấm ngược lại quá trình thẩm thấu. Khi áp suất áp suất cao hơn áp suất thẩm thấu tương ứng, các phân tử của dung môi khuếch tán sang phía của màng tế bào nơi mà chất hòa tan đã ít tập trung hơn. Sự thẩm thấu ngược cũng được sử dụng để sản xuất nước siêu sạch.

Tuyển nổi trong xử lý vật lý

Tuyển nổi loại bỏ các chất phân tán hoặc chất lơ lửng khỏi chất lỏng bằng các bong bóng khí rất tinh khiết vận chuyển các chất trên bề mặt, và sau đó các bong bóng và các chất được lấy ra bằng thiết bị thanh toán bù trừ. Trong quá trình xử lý nước thải, các quy trình tuyển nổi được sử dụng để tách dầu, chất béo và chất rắn lơ lửng và các hạt.

Các bong bóng nhỏ hơn thì sự tích tụ hạt hoạt động tốt hơn. Để đạt được điều này, công nghệ xử lý nước thải thường sử dụng Phản động Không tan (DAF), một phương pháp được chứng minh là có hiệu quả kinh tế. Ngoài ra, các tác nhân phụ như thu gom, chất tạo bọt, bộ điều khiển và đẩy hỗ trợ quá trình tuyển nổi.

Quá trình lắng trong xử lý vật lý

Quá trình lắng sử dụng lực hấp dẫn để tách các phân tử rắn trong bể lắng. Bể lắng là bể chứa phẳng, gần như không có dòng chảy hiện tại được thiết kế đặc biệt cho các quá trình lắng. Các hạt rắn lắng xuống dưới đáy bể.

Xem thêm: Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Xử lý nước thải sử dụng các quá trình lắng bằng nhiều cách khác nhau. Trong bể làm sạch sơ bộ, các chất không hòa tan lắng xuống và hình thành bùn vi sinh, sau đó tập trung trong tháp tiêu hóa, nơi nó được chuyển đổi không trong lành. Quá trình chuyển đổi tạo ra bùn thải và khí, như biogas, được chuyển thành điện để đáp ứng nhu cầu năng lượng. Bùn thải được tạo ra từ quá trình hiếu khí cũng được thêm vào tháp giải pháp sau khi nó được tách ra từ nước thải thông qua lắng cặn trong bể làm sạch.

Xem thêm:

Xử lý sinh học trong hệ thống xử lý nước thải

Xử lý kỵ khí trong bể UASB

Nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

An toàn khi sử dụng hóa chất

Quy trình xử lý nước thải

Xử lý nước thải dệt nhuộm với Envirozyme 2.0

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải

 

Xử lý sinh học (còn gọi là xử lý bậc II), là phương pháp loại bỏ chất ô nhiễm trong nước thải nhờ vi sinh vật tiêu hóa các chất hữu cơ.

Xử lý sinh học là bước quan trọng không thể tách rời của hầu hết các hệ thống xử lý nước thải và cả chất thải. Chúng loại bỏ các chất ô nhiễm còn lại sau quá trình xử lý bậc I (xử lý sơ bộ) nhờ các vi sinh vật  như vi khuẩn, tảo, nấm, protozoa. Chúng hấp thụ chất ô nhiễm, chất độc hại trong nước thải tạo thành các chất ổn định dạng vô cơ. Trong quy trình xử lý nước thải, xử lý sinh học được chia thành hai loại chính như sau:

  • Xử lý sinh học hiếu khí (trong điều kiện có oxy)

Xử lý sinh học hiếu khí là quá trình xảy ra nhờ hoạt động của nhóm vi sinh vật hiếu khí, trong điều kiện nước thải có oxy. Đây là phương pháp xử lý chất thải nhanh chóng và hiệu quả nhất, loại bỏ tới 98% chất hữu cơ ô nhiễm  và chất dinh dữơng. Các quy trình sinh học hiếu khí bao gồm nhiều quá trình như: quá trình bùn hoạt tính, lọc nhỏ giọt, mương hóa oxy … Quá trình bùn hoạt tính là quá trình được sử dụng rộng rãi nhất trong xử lý nước thải đô thị và công nghiệp.

Hình: công nghệ bùn hoạt tính điển hình

Quá trình bùn hoạt tính trong xử lý sinh học là một hệ thống xử lý sinh học rất nhỏ gọn, hiệu quả xử lý cao, chi phí thấp và hiệu quả trong xử lý nước thải,chất thải.

  • Xử lý sinh học kỵ khí (trong điều kiện không có oxy)

Quá trình xử lý này được sử dụng để xử lý nước thải có tải lượng chất hữu cơ, chỉ số BOD, COD  cao nhờ hoạt động của nhóm vi sinh vật trong điều kiện không có oxy.

Ưu điểm của quá trình xử lý sinh học kỵ khí là lượng bùn sinh ra rất nhỏ so với xử lý hiếu khí. Sản phẩm cuối cùng là một lượng lớn khí Metan, có thể dùng để cung cấp năng lượng. Công nghệ xử lý kỵ khí điển hình là Biogas, UASB.

Hình: công nghệ xử lý sinh học kỵ khí UASB

Xem thêm: Xử lý sinh học kỵ khí UASB

Điểm bất lợi so với xử lý hiếu khí là: quá trình sinh trưởng diễn ra chậm hơn, cần đảm bảo nhiệt độ để quá trình diễn ra hoàn toàn và hiệu quả.

Các sản phẩm vi sinh xử lý sinh học hiệu quả:

Vi sinh vật trong quá trình xử lý sinh học có sẵn trong nước thải, hoặc được bổ sung từ bùn tươi, các dòng nước thải chứa nhiều vi sinh vật. Hiện nay, với nhu cầu xử lý đạt hiệu quả cao trong và tiết kiệm thời gian, các nhà khoa học đã cho ra đời các chế phẩm sinh học vi sinh mầm như:

 

Xem thêm:

Cách xác định Ammonia trong nước thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá về vi sinh khử Nitơ trong nước thải

Có thể xử lý Amonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

Xử lý kỵ khí trong bể UASB là quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành chất khí (CH4 và CO2) trong điều kiện không có oxy. Việc chuyển hoá các axit hữu cơ thành khí mêtan sản sinh ra ít năng lượng.
Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào nhiệt độ nước thải, pH, nồng độ MLSS. Nhiệt độ thích hợp cho phản ứng sinh khí là từ 32 ÷ 35oC.
Ưu điểm nổi bật của quá trình xử lý kỵ khí là lượng bùn sản sinh ra rất thấp, vì thế chi phí cho việc xử lý bùn thấp hơn nhiều so với các quá trình xử lý hiếu khí.

Bể UASB là gì?

UASB là viết tắt của từ Upward-flow Anaerobic Sludge Blanket, là quy trình kỵ khí xử lý nước thải do gia sư người Hà Lan Gatze Lettinga và cộng sự phát triển vào những năm 70 tại trường Đại học Wageningen.

Cấu tạo bể UASB như thế nào?

UASB gồm phần đáy có lớp bùn vi sinh xử lý nước thải kỵ khí (chèn link Anarobic Digester), lớp chất lỏng phía trên và bình xử lý khí CH4 sinh ra trong quá trình kỵ khí. Dòng nước thải đi vào bể theo chiều từ dưới lên xuyên qua lớp bông bùn hoạt tính. Một màng lắng phân chia bông bùn (thực ra là các vi sinh kết tụ lại) và nước đã qua xử lý, và khí thu được phía trên.

Xử lý kỵ khí trong bể UASB diễn ra như thế nào?

Trong bể UASB, dòng nước thải bắt đầu đi vào bể từ dưới  đáy bể thông qua hệ thống phân phối dòng vào. Nước thải chuyển động trong bể UASB rất chậm với vận tốc khoảng từ 0.6 đến 1m/h. Hướng dòng nước là từ đáy bể đi dần lên trên, xuyên lớp bùn vi sinh kỵ khí lơ lửng. Trong điều kiện kỵ khí, các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ phân hủy thành các hợp chất nhỏ hơn, hình thành khí CH4, CO2, tạo nên sự xáo trộn bên trong bể. Khí đc tạo ra có khuynh hướng bám vào các hạt bùn, nổi lên trên mặt bể, va chạm tấm hướng dòng. Các tấm này có nhiệm vụ tách khí, bùn và nước. Các hạt bùn được tách khí sẽ rơi xuống lại tầng bùng lơ lửng. Khí sinh học sẽ được thi bằng hệ thống thu khí.

Vì sao cần xử lý kỵ khí trong bể UASB cho nhà máy bia?

Đặc điểm nhà máy bia là COD, BOD rất cao, nếu chỉ xử lý thông thường thì khó mà đạt chuẩn. Vì vậy, xử lý UASB sẽ đảm bảo đầu ra đạt chuẩn cho phép.

Vi sinh cần dùng để xử lý kỵ khí trong bể UASB có thể kế đến Anaerobic Digester được nhập khẩu trực tiếp từ nước Anh

Xem thêm:

Cách xác định Ammonia trong nước thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá về vi sinh khử Nitơ trong nước thải

Có thể xử lý Amonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

 

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

Công nghệ xử lý nước thải Nerada là gì?

Công nghệ xử lý nước thải Nereda dựa trên sự kết hạt của vi khuẩn, cho phép xử lý nước thải đơn giản và rẻ tiền hơn. Một nhà máy Nereda có thể được xây dựng trên một vùng đất nhỏ hơn và sử dụng năng lượng ít hơn 50 % so với các phương pháp thông thường. Việc thu hồi các biopolyme hiệu suất cao từ bùn thải sẽ góp phần tạo ra một nền vòng tuần hoàn về tài chính trong tương lai.

Giáo sư Mark van Loosdrecht (GS Công nghệ sinh học Môi trường tại ĐH Công nghệ Delft, Hà Lan) và Bruce Rittmann (GS Kỹ thuật Môi trường, của Viện Regents, GĐTrung tâm CNSH Môi trường Biodesign Swette tại Viện Biodesign, Đại học Bang Arizona, Hoa Kỳ): đã chứng minh được khả năng loại bỏ các chất gây ô nhiễm có hại ra khỏi nước, giảm chi phí xử lý nước thải, giảm lượng điện năng sử dụng và thu hồi các hóa chất và chất dinh dưỡng để tái chế.

Lễ trao tặng giải thưởng cho người phát hiện ra công nghệ xử lý nước thải Nerada

Vào ngày 29 tháng 8, ông nương Victoria của Thụy Điển sẽ trao tặng giải thưởng cho các giáo sư Rittmann và van Loosdrecht. Cô thay mặt cho đức vua Carl XVI Gustaf của Thụy Điển, Nhà tài trợ Giải thưởng Nước Stockholm, tại lễ trao giải hoàng gia trong Tuần lễ Nước Thế giới ở Stockholm.

Nhận được tin tức về giải thưởng, Giáo sư van Loosdrecht nói: “Tôi rất vui mừng và vinh dự!  Đây là một nhận thức không chỉ của công việc của chúng tôi mà còn là những đóng góp của kỹ thuật vi sinh đối với ngành nước”.

Trong trích dẫn, Ủy ban Đề cử Nước của Stockholm công nhận Giáo sư RittmannVan Loosdrecht là người “tiên phong và dẫn dắt phát triển các quy trình dựa trên công nghệ sinh học về xử lý nước và nước thải. Họ đã cách mạng hóa việc xử lý nước uống an toàn và tinh chế tinh chế nước bị ô nhiễm để giải phóng hoặc tái sử dụng – giảm thiểu mức năng lượng”.

 

Ứng dụng của nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải Nerada

Nghiên cứu của các giáo sư đã dẫn tới các quy trình xử lý nước thải mới đang được sử dụng trên toàn cầu. Giáo sư Rittmann nói: “Theo truyền thống, chúng ta chỉ nghĩ rằng các chất gây ô nhiễm là một cái gì đó để loại bỏ, nhưng bây giờ chúng ta đang bắt đầu thấy chúng như những nguồn tiềm năng không đúng chỗ”.  Ông nói: “Chúng ta đang ở giữa một sự thay đổi mô hình, với sự tập trung ngày càng nhiều hơn vào cách chúng ta có thể tạo ra các nguồn lực, sử dụng các hệ thống vi sinh vật.

Với công nghệ hiện tại, bạn đã có thể có năng lượng trung tính và có rất nhiều nghiên cứu về làm thế nào để trở thành năng lượng tích cực. Đặc biệt ở các nước đang phát triển với nguồn cung cấp điện không ổn định và hạn chế tiếp cận nguồn tài chính, điều này rất quan trọng. Mark van Loosdrecht cho biết nếu chúng ta có thể xây dựng một nhà máy nước thải tự cung cấp năng lượng, điều đó sẽ làm cho các nhà máy nước thải trở nên khả thi ở nhiều nơi khác.

Giám đốc điều hành của SIWI, Torgny, nói: “Cùng với nhau, các giáo sư Rittmann và van Loosdrecht đang dẫn đầu, chiếu sáng và trình diễn con đường tiến tới một trong những doanh nghiệp nhân tạo đầy thách thức nhất trên hành tinh này – cung cấp nước sạch và an toàn cho con người, công nghiệp và hệ sinh thái” Holmgren.

Giới thiệu Giải thưởng Nước Stockholm

Giải Stockholm Water Prize là giải thưởng toàn cầu hàng năm được thành lập vào năm 1991. Nó được Viện Nước Quốc tế Stockholm (SIWI) và Học viện Khoa học Hoàng gia Thụy Điển bổ nhiệm, và do SIWI trao tặng cho một cá nhân, một tổ chức hoặc một tổ chức cho những thành tựu nổi bật liên quan đến nước . Đức vua Carl XVI Gustaf của Thụy Điển là người bảo trợ giải thưởng.

Được thành lập bởi Quỹ Nước Stockholm để khuyến khích nghiên cứu và phát triển môi trường nước trên thế giới, Giải thưởng Nước Stockholm được Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển, Hiệp hội Nước Quốc tế, Liên đoàn Môi trường Nước và Thành phố Stockholm tài trợ. Các nhà sáng lập Giải thưởng Nước Stockholm là các đơn vị công ty có trong niềm tin thúc đẩy sự bền vững trong ngành nước (Họ là Bacardi, Europeiska ERV, Quỹ Poul Due Jensen, Ragn-Sells, Liên đoàn Môi trường Nước, Xylem và Ålandsbanken)

Xem thêm:

Cách xác định Ammonia trong nước thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá về vi sinh khử Nitơ trong nước thải

Có thể xử lý Amonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

 

Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, chắc hẳn anh em đã từng gặp hiện tượng bùn nổi lên trên bề mặt bể lắng. Đôi lúc bùn còn tràn ra ngoài. Trong bài này, chúng ta cùng thảo luận nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng, cách kiểm tra sơ bộ và cách xử lý.

Bể lắng là bể phục vụ quá trình xử lý sơ cấp, nơi quá trình lắng theo cơ chế vật lý diễn ra. Quá trình lắng trong xử lý nước thải là quá trình xử lý vật lý sử dụng trọng lực để loại bỏ các chất rắn lơ lửng khỏi nước. Trong xử lý nước thải, bể lắng là bể được xây dựng để loại bỏ các chất rắn. Bể lọc được chế tạo với các thiết bị cơ học để loại bỏ liên tục các chất rắn trong quá trình lắng.

Các nguyên nhân bùn nổi trên bể lắng có thể kể đến:

  • Bùn trong bể lắng quá tải
  • Các vi khuẩn dạng sợi phát triển mạnh
  • Quá trình nitrat hóa diễn ra ngay tại bể lắng
  • Nước có độc tính.

Bùn nổi trong bể lắng do lượng bùn quá tải:

Bể lắng được thiết kế để lưu giữ một lượng bùn nhất định. Trong trường hợp nước ô nhiễm, dinh dưỡng nhiều và điều kiện khác như DO, pH thuận lợi, vi sinh vật sẽ sinh sôi, phát triển nhiều và kết tụ tạo lớp bùn dày. Khi bùn quá tải sẽ có một lượng bùn nổi lên trên bể lắng.

Cách kiểm tra sơ bộ: các kỹ sư vận hành nên tính toán lại lưu lượng nước thải, vận tốc nước trong ống lắng.

Cách xử lý bùn nổi trong bể lắng do bùn quá tải: trong trường hợp này, thông thường ta cần hút bùn thường xuyên hơn, rút ngắn số ngày hút bỏ bùn so với bình thường.

Bùn nổi trên bể lắng do các vi khuẩn dạng sợi phát triển mạnh:

vi-khuan-soi

Vi khuẩn dạng sợi là loại vi khuẩn tạo ra vô số sợi kết dính. Chúng kết dính các chất rắn sẵn có trong nước thải, làm tăng diện tích của chất rắn. Do vậy, các chất này không lắng được xuống đáy bể mà nổi lên mặt nước.

Cách kiểm tra sơ bộ: nếu có phòng lab, anh em có thể đem mẫu nước kiểm tra dưới kính hiển vi.

Cách xử lý bùn nổi trong bể lắng do vi khuẩn dạng sợi: việc bổ sung vi sinh xử lý nước thải có các chủng đặc thù tiêu hóa vi khuẩn dạng sợi sẽ phá vỡ các liên kết dạng sợi, làm chất rắn lắng xuống đáy.

Bạn có thế sử dụng vi sinh xử lý nước thải WWT của hãng Organica (Anh Quốc) chứa hơn 5 tỷ vi sinh tiêu hóa hiệu quả vi khuẩn dạng sợi.

Bùn nổi trên bể lắng do diễn ra quá trình Nitrat hóa:

Quá trình Nitrat hóa sẽ giải phóng khí Nitơ, bằng mắt nước, ta thấy các bong bóng khí nổi lên và vỡ ra trên mặt nước. Bùn cũng theo khối khí này mà nổi lên. Đặc biệt đối với các hệ thống không có bể Anoxic, Nitrat hóa diễn ra ngay trong bể lắng.

Cách xử lý bùn nổi trong bể lắng do diễn ra quá trình Nitrat hóa: xây dựng bổ sung bể Anoxic.

Hình: Bể Anoxic

Bùn nổi trên bể lắng do trong nước có độc tính:

Khi nước có độc tính, bông bùn vỡ ra khi lắng hoặc thậm chí vi sinh bị chết nên không có khả năng lắng mà sẽ nổi trong bể lắng.

Cách xử lý bùn nổi trong bể lắng do nước có độc tính: xác đinh độc tố trong bể. Tháo nước ra bể dự phòng và thêm nước sạch, sau đó bổ sung thêm vi sinh

Xem thêm:

Cách xác định Ammonia trong nước thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá về vi sinh khử Nitơ trong nước thải

Có thể xử lý Amonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

 

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải là gì?

Hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải có thể xảy ra trong bể hiếu khí, lắng thứ cấp, cũng như trong bể phân hủy kị khí. Bọt trong hệ thống xử lý nước thải thường có độ dính, nhớt và màu nâu. Nó trôi nổi và tích tụ trên bề mặt bể, chiếm một phần lớn lượng chất rắn và thể tích bể phản ứng. Do đó làm giảm chất lượng nước sau xử lý và tăng thời gian lưu nước (SRT). Bọt cũng có thể tràn vào đường ống dẫn nước, gây cản trở, khó khăn trong vận hành.

bot-noi-tai-be-lang-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-flashct

Bể hiếu khí thường xuất hiện các sự cố, do nhiều nguyên nhân khác nhau từ tải lượng, dinh dưỡng, không  khí,… người vận hành cần trang bị những kinh nghiệm để vận hành ổn định, ứng phó khi có sự cố. Trong đó có xuất hiện hiện tượng bọt nổi trong quá trình xử lý bùn hoạt tính ở nhiều nhà máy xử lý nước thải.

 

bun-noi-tai-be-suc-khi-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-flashct
Hình: Bùn hoạt tính tạo bọt trong bể sục khí

Các dạng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

  • Váng bọt màu trắng, sủi bọt trắng xóa phủ một vùng lớn hoặc toàn bộ bể hiếu khí.
  • Sáng bóng, mỏng, váng bọt có màu nâu đậm xuất hiện nhiều trên bề mặt của bể hiếu khí

Nguyên nhân gây nổi bọt trong hệ thống xử lý nước thải

  • Sự phân hủy chậm của các chất hoạt động bề mặt từ nước thải công nghiệp và đô thị, tạo bọt trong quá trình vận hành.
  • Thiếu dinh dưỡng trong bể hiếu khí.
  • Sự phát triển không mong muốn của vi sinh vật dạng sợi do có nhiều chất rắn và được giữ lâu trong bể lắng, chúng tạo ra chất bọt có màu nâu ổn định.

Tóm lại, các nguyên nhân gây ra ván bọt là: hoạt động dưới tải hoặc quá tải, thiếu hụt oxy, thiếu chất dinh dưỡng, dư chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ.

Biện pháp khắc phục hiện tượng bọt nổi trong hệ thống xử lý nước thải

Ván bọt là vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá xử lý nước hiếu khí. Chúng làm cản trở quá trình trao đổi oxy, dẫn đến thúc đẩy quá trình kị khí, gây mùi hôi. Gỉam khả năng xử lý ammonia.

Các nguyên nhân nhân chính xảy ra tạo bọt là vấn đề về vi sinh, nhiều khuyến cáo của các chuyên gia đưa ra để khắc phục tình trạng này là: bảo vệ tốt hệ vi sinh trong bể hiếu khí. Giúp chúng phát triển tốt, nâng cao khả năng chuyển hóa chất ô nhiễm.

Sử dụng sản phẩm vi sinh dạng bột, cung cấp tối đa số lượng vi sinh thuần chủng, khả năng thích nghi cao, sử dụng đơn giản, phù hợp với nhiều loại nước thải, như các dòng sản phẩm của Flash CT phân phối

vi-sinh-khu-nito-pond-clear

Người vận hành phải theo dõi hệ thống thường xuyên để kiểm soát các điều kiện bất thường, nhanh chóng khắc phục để bảo vệ hệ thống vi sinh. Ngoài ra cần phải sử dụng loại sản phẩm vi sinh có chất  lượng tốt và hiệu quả cao.

Xem thêm:

Cách xác định Ammonia trong nước thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá về vi sinh khử Nitơ trong nước thải

Có thể xử lý Amonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

 

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

Hóa chất đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong mọi mặt của cuộc sống, từ hộ gia đình đến môi trường công cộng và làm việc. Do đó, an toàn khi sử dụng hóa chất là điều mỗi chúng ta cần hết sức quan tâm để đề phòng các điều không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng.

An toàn khi sử dụng hóa chất – những điểm cần lưu ý:

  • Sử dụng đầy đủ các bảo hộ để tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
  • Hóa chất phải được kiểm tra hàng ngày.
  • Dự trữ, sẵn sàng, đầy đủ các dụng cụ bảo vệ cá nhân.
  • Luôn luôn sử dụng trang thiết bị bảo hộ khi làm việc với hóa chất.
  • Kiểm tra bồn hóa chất, bơm và đường ống dẫn hóa chất mỗi ngày một lần. Đảm bảo không có gì bất thường, hóa chất vẫn còn khả năng làm việc (hạn sử dụng, tính năng) và không bị rò rỉ

Các yêu cầu đảm bảo an toàn khi sử dụng hóa chất

  • Người pha chế hóa chất phải có đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động .
  • Người thực hiện pha chế hóa chất phải thực hiện đúng các bước chỉ dẫn trong khi pha chế hóa chất
  • Phải sử dụng các trang thiết bị bảo vệ cá nhân khi tiếp xúc với hoá chất như găng tay, mặt nạ, khẩu trang phòng độc.
  • Khi chuyển hóa chất vào thùng pha chế phải cẩn thận, đổ từ từ và từng ít một. Không được để rơi vãi dung dịch hóa chất ra bên ngoài, đặc biệt vây vào người.
  • Trong khu vực pha chế hóa chất phải có vòi nước sạch, phòng trường hợp khẩn cấp.
  • Sau khi pha chế phải vệ sinh khu vực pha chế hóa chất bằng nước sạch.
  • Vệ sinh cá nhân sạch sẽ ngay sau khi sử dụng xong hoá chất.

An toàn khi sử dụng hóa chất – lưu trữ và bảo quản

  • Đảm bảo khu vực lưu trữ và bảo quản hoá chất phải cách xa nơi ở và nguồn nước.
  • Nhà kho lưu trữ kho ráo, thoáng mát, có cửa khóa, các biển cảnh báo, phân chia khu vực hóa chất khôn và hóa chất nước.
  • Bên ngoài hóa chất phải có danh mục tên các hoá chất và khối lượng.
  • Khi sử dụng xong phải đậy nắp bình, thùng đựng hoá chất thật chặt.
  • Hạn chế việc vận chuyển hoá chất nếu không thực sự cần thiết.
  • Không vận chuyển hoá chất chung với xe chở khách hay chở hàng hoá thực phẩm.

nhan-hoa-chat-nguy-hiem-flashct

Hình ảnh: Nhãn dán cảnh báo

Xem thêm:

Cách xác định Ammonia trong nước thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá về vi sinh khử Nitơ trong nước thải

Có thể xử lý Amonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

 

Xác định Photpho bằng phương pháp so màu dùng Ammoni Molypdate là phương pháp xác định hợp chất phốtpho trong nước ngầm, nước bề mặt và nước thải, ở các nồng độ khác nhau, hòa tan và không tan.

Nguyên tắc thực hiện:

Photpho được chuyển về dạng orthophotphate tan trong nước. Ion PO43- phản ứng ammonium molybdatevới xúc tác antimony potassium tartrate sẽ tạo phức ở môi trường axit. Phức này bị phá vỡ bởi axit ascobic để hình thành dạng phức màu xanh, đo độ hấp phụ ở 880nm.

Yếu tố cản trở việc xác định Photpho bằng phương pháp so màu dùng Ammoni Molypdate :

Các ion Silic, Arsenat, Flo và các ion kim loại chuyển tiếp, có ảnh hưởng đến kết quả so màu photpho.

Hóa chất dùng để xác định Photpho bằng phương pháp so màu dùng Ammoni Molypdate :

–    Dung dịch photphat gốc 50mgPO43- /ml: hòa tan 219,5mg KH2PO4 bằng nước cất và định mức tới 1 lit.

–    Dung dịch photphat làm việc: pha loãng 20ml dung dịch photphat gốc thanh 500 ml bằng nước cất, 1ml dung dịch này chứa 2mg/l

–    Chỉ thị phenolphtalein 0,1% cồn

–    Dung dịch H2SO4 5N: 70 ml axit đậm đặc định mức thành 500ml.

–    Kali Antimonyl tartrat: 1,3715g K(SbO)C4H4O6.1/2H2O pha loãng trong 500ml nước cất.

–    Ammonium molybdate 40g/L: 20g Ammonium molybdate + 500ml nước cất

–    Axit ascobic 0,1M: 1,76g Axit ascobic trong 100ml nước cất, bảo quản trong tủ lạnh.

–    Thuốc thử (pha mỗi lần sử dụng): hòa trộn các dung dịch theo tỷ lệ

+ 100ml dung dịch H2SO4 5N

+ 10 ml dung dịch Kali Antimonyl tartrat

+ 30 ml dung dịch Ammonium molybdate

+ 60 ml axit ascorbic

Dụng cụ cần dùng để xác định Photpho bằng phương pháp so màu dùng Ammoni Molypdate:

Máy quang phổ

Dụng cụ phòng thí nghiệm

cach-xac-dinh-photpho-bang-phuong-phap-so-màu-dùng-Ammoni-Molypdate-flashct.
cach-xac-dinh-photpho-bang-phuong-phap-so-màu-dùng-Ammoni-Molypdate-flashct.

Tiến hành thí nghiệm xác định Photpho bằng phương pháp so màu dùng Ammoni Molypdate:

  • Dựng đường chuẩn

Dùng pipet hút chính xác 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; 6,0 ml; 7,0 ml; 8,0 ml; 9,0 ml; 10,0 ml dung dịch chuẩn octophosphat 2mg/L cho vào bình định mức 50 ml. Pha loãng với nước tới khoảng 40 ml. Thêm 4ml dung  dịch thuốc thử, lắc đều, để yên trong 10 phút, sau đo so màu ở bước sóng 880nm.

Dựng đường chuẩn hấp thụ (theo trục y) và hàm lượng phospho (theo trục x), (mg/l). Đồ thị có dạng y = ax +b

  • Xử lý mẫu:

Mẫu được đồng nhất, lấy V(ml) mẫu cho vào bình erlen 250ml, thêm 1ml axit H2SO4 đậm đặc và 5ml HNO3 đậm đặc, đặt lên bếp phá mẫu đến khi hết cặn, để nguội cho vào bình định mức, định mức bằng nước cất thành 50ml.

  • Thí nghiệm xác định hàm lượng Photpho

Lấy V(ml) mẫu cần xác định Photpho đã qua xử lý cho vào định mức 50 ml, thêm 1-2 giọt phenolphtalein, nếu có màu đỏ thêm H2SO4 5N điều chỉnh pH, thêm 4ml dung dịch thuốc thử, định mức lên đến vạch, đậy nắp, lắc đều, để yên trong 10 phút. So màu ở bước song 880nm.

Kết quả tính toán:

Từ kết quả độ màu hấp thu,vẽ giản đồ dạng A= f(C), sử dụng phương pháp bình phương cực tiểu để lập phương trình y=ax+b.

Từ trị số hấp thu Am của mẫu, tính hàm lượng Photpho Cm (mg/l)

 

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

Xem thêm:

Cách xác định Ammonia trong nước thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá về vi sinh khử Nitơ trong nước thải

Có thể xử lý Amonia trong nước thải xuống dưới 3mg/l?

Nhà máy xử lý nước thải ở Mỹ

Quy trình xử lý nước thải là quy trình chuyển nước thải thành nước sạch có thể quay trở lại chu trình nước trong tự nhiên với tác động tối thiểu lên môi trường hoặc nước có thể tái sử dụng trực tiếp. Quá trình xử lý diễn ra tại nhà máy xử lý nước thải

Hai quy trình xử lý nước thải chính:

Có hai quy trình xử lý nước thải chính là quy trình hóa lý và quy trình sinh học. Quy trình hóa lý sử dụng các phản ứng hóa học cũng như các quy trình vật lý để xử lý nước thải. Quy trình sinh học sử dụng chất sinh học và vi khuẩn để phân hủy chất thải. Hệ thống xử lý sinh học lý tưởng để xử lý nước thải hộ gia đình và cơ sở kinh doanh. Đối với nước thải từ các ngành công nghiệp, nhà máy và các công ty sản xuất, hệ thống xử lý hóa lý kết hợp sinh học được sử dụng chủ yếu.

Các bước trong quy trình xử lý nước thải:

1. Thu gom nước thải

Đây là bước đầu tiên trong quá trình xử lý nước thải. Các hệ thống thu gom được thực hiện bởi chính quyền thành phố, chủ nhà cũng như các chủ doanh nghiệp để đảm bảo rằng tất cả nước thải được thu gom và chuyển đến một điểm tập trung. Nước này sau đó được chuyển tới hệ thống xử lý bằng hệ thống thoát nước ngầm hoặc bằng các đường ống phun trào do các doanh nghiệp điều hành. Việc vận chuyển nước thải nên được thực hiện trong điều kiện vệ sinh.

2. Kiểm soát mùi hôi

Tại nhà máy xử lý, kiểm soát mùi rất quan trọng. Nước thải chứa rất nhiều chất dơ bẩn gây ra mùi hôi theo thời gian. Để đảm bảo rằng các khu vực xung quanh không có mùi hôi, quá trình xử lý mùi được bắt đầu tại nhà máy xử lý. Tất cả các nguồn mùi được chứa và xử lý bằng cách sử dụng hóa chất để vô hiệu hóa các yếu tố sản sinh mùi hôi. Đây là quy trình xử lý nước thải đầu tiên và quan trọng.

3. Lọc rác

Đây là bước tiếp theo trong quy trình xử lý nước thải. Việc lọc rác bao gồm việc tháo các vật lớn như tã lót, chổi bông, chất dẻo, tã giấy, giẻ rách, đồ vệ sinh, khăn lau mặt, chai lọ bị hỏng hoặc các lót chai có thể làm hỏng thiết bị. Nếu không thực hiện bước này, các máy móc và thiết bị có thể bị vấn đề liên tục. Thiết bị được thiết kế đặc biệt được sử dụng để loại bỏ các hạt cát trôi xuống cống theo nước mưa. Các chất thải rắn được lấy ra từ nước thải sau đó được vận chuyển và thải ra bãi chôn lấp.

4. Xử lý sơ cấp

quy-trinh-xu-ly-nuoc-thai-flashct
Bể lắng ở KTX đại học Quốc Gia TP. HCM

Quy trình này liên quan đến việc tách chất rắn sinh học khỏi nước thải. Việc xử lý sơ cấp được thực hiện tại bể lắng, bằng cách đổ nước thải vào bể để chất rắn này lắng xuống bề mặt bể. Bùn, chất thải rắn lắng đọng ở bề mặt bồn chứa được loại bỏ bằng những miếng cạo mủ lớn và được đẩy lên trung tâm của các thùng chứa hình trụ và sau đó được bơm ra khỏi bể để xử lý thêm. Nước còn lại sau đó được bơm để xử lý thứ cấp.

5. Xử lý thứ cấp

Còn được gọi là quy trình bùn hoạt tính, giai đoạn xử lý thứ cấp là việc bổ sung vi sinh mầm vào nước thải để đảm bảo rằng chất thải sẽ bị phân hủy. Không khí được bơm vào các bể chứa khổng lồ trộn lẫn nước thải với bùn hạt (bể hiếu khí). Khi vi sinh vật sử dụng oxy, chúng tiêu hóa chất hữu cơ trong nước thải, nhân đôi và tiếp tục tiêu thụ chất hữu cơ còn lại. Quá trình này tạo ra các hạt lớn lắng xuống dưới đáy bể (bông bùn hoạt tính). Nước thải đi qua bể lớn trong thời gian 3-6 giờ.

6. Xử lý chất rắn sinh học

Chất rắn sinh học lắng xuống sau khi các quá trình xử lý sơ cấp và thứ cấp được chuyển đến các bể xử lý kỵ khí (UASB tank). Các bể này được đặt ở nhiệt độ phòng. Các chất thải rắn sau đó được xử lý trong một tháng. Quá trình này tạo ra khí mê-tan và có sự hình thành các chất rắn sinh học giàu chất dinh dưỡng được tái chế và khử nước. Khí methane hình thành thường được sử dụng làm nguồn năng lượng cho các nhà máy xử lý. Nó có thể được sử dụng để sản xuất điện trong động cơ hoặc chỉ đơn giản là chạy các thiết bị cho nhà máy. Loại khí này cũng có thể được sử dụng trong nồi hơi để tạo ra nhiệt cho bể UASB.

Be-UASB-be sinh hoc-ky-khi
7. Xử lý bậc ba

Giai đoạn này cũng được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước uống, làm sạch nước đầu vào thành nước uống được. Giai đoạn xử lý bậc ba có khả năng loại bỏ tới 99% tạp chất khỏi nước thải. Chất lượng nước thải đầu ra giờ đây gần với chất lượng nước uống. Không may là quá trình này có khá đắt tiền vì đòi hỏi thiết bị đặc biệt, các nhà sử dụng thiết bị được đào tạo tốt và có tay nghề cao, nguồn cung hóa chất và năng lượng ổn định.

8. Khử trùng

Sau giai đoạn xử lý sơ cấp và xử lý thứ cấp, vẫn có một số các vi khuẩn gây bệnh trong nước. Để loại bỏ chúng, nước thải phải được khử trùng trong ít nhất 20-25 phút trong bể chứa hỗn hợp chlorine và natri hypochlorite. Quá trình khử trùng là một phần không tách rời của quá trình xử lý bởi vì nó bảo vệ sức khoẻ của động vật và người dân địa phương sử dụng nước cho các mục đích khác. Nước thải đã qua xử lý sau đó được thải ra môi trường.

9. Xử lý bùn

Bùn thải được sản xuất và thu gom trong quá trình xử lý nước thải sơ cấp và thứ cấp cần tập trung lại để có thể xử lý thêm. Nó được đưa vào bể lắng để lắng xuống và sau đó tách ra khỏi nước. Quá trình này có thể mất tới 24 giờ. Nước còn lại được thu gom và đưa trở lại bể khử trùng khổng lồ để xử lý thêm. Bùn thải sau đó được xử lý và đưa trở lại môi trường và có thể được sử dụng cho nông nghiệp.

Quá trình xử lý nước thải đảm bảo rằng môi trường được giữ sạch sẽ, không có ô nhiễm nguồn nước, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất; nước, nước được xử lý có thể được sử dụng cho máy làm lạnh trong các nhà máy và công nghiệp, ngăn ngừa sự bùng phát các bệnh do nước gây ra và quan trọng nhất là đảm bảo có đủ nước cho các mục đích khác như tưới tiêu.

Để được hỗ trợ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ/ For technical support, please contact:

CÔNG TY TNHH FLASH CT

Address: 183/11 đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Email:     contact@flashct.vn  –  Website: www.flashct.vn

Phone:    0909 132 156

 

Xem thêm:

Vi sinh xử lý nước thải Envirozyme 2.0

Vi sinh xử lý nước thải dầu mỡ F33

Chế Phẩm Vi Sinh Là Gì?

Khởi Động Bể Sinh Học Kỵ Khí UASB Tại Nhà Máy Bia
Giảm Amonia Trong Nước Thải Ao Nuôi Trồng Thủy Sản
Có Thể Xử Lý Amonia Trong Nước Thải Từ 13mg/l xuống <3mg/l?
Hướng Dẫn Vận Hành Hệ Thống Xử Lý Nước Thải
Đánh Giá Về Vi Sinh Khử Nitơ Trong Nước Thải

Quá trình lắng trong xử lý nước thải là quá trình xử lý vật lý sử dụng trọng lực để loại bỏ các chất rắn lơ lửng khỏi nước.

Trong tự nhiên, khi các hạt nước chuyển động, các hạt chất rắn bị xói mòn và loại bỏ bởi quá trình lắng trong nước ao hồ và đại dương. Trong xử lý nước thải, bể lắng là bể được xây dựng để loại bỏ các chất rắn. Bể lọc là bể chứa được chế tạo với các thiết bị cơ học để loại bỏ liên tục các chất rắn được lắng đọng trong quá trình lắng.

Bể lắng và bể lọc được thiết kế lưu giữ nước để chất rắn lơ lửng có thể lắng xuống bên dưới. Theo nguyên lý lắng đọng, cần lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp tùy thuộc vào trọng lực, kích cỡ của các hạt. Tùy thuộc vào kích cỡ và mật độ của các hạt, có bốn loại quy trình lắng cặn như sau:

Loại 1 – Quá trình lắng các hạt riêng lẻ

Loại 2 – Quá trình lắng keo tụ

Loại 3 – Quá trình lắng vùng

Loại 4 – Quá trình lắng nén

Khái niệm cơ bản

Chất rắn lơ lửng (hay SS) dùng để chỉ các hạt rắn nhỏ lơ lửng trong nước như một dung dịch keo hoặc do sự chuyển động của nước. Chúng có thể là các hạt vô cơ, hữu cơ kể cả các hạt chất lỏng không trộn lẫn với nước. Các hạt vô cơ có thể là các hạt đất sét, phù sa, hạt bùn… Hạt hữu cơ thường là sợi thực vật, tảo, vi khuẩn,…

Chất keo là các hạt có kích thước từ 0,001 μm đến 1 μm tùy theo phương pháp định lượng. Bởi vì sự chuyển động của Browni và các lực điện lực cân bằng trọng lực, nên chúng không thể giải quyết một cách tự nhiên.

Lý thuyết lực hấp dẫn được sử dụng, cùng với các dẫn xuất từ ​​luật thứ hai của Newton và phương trình Navier-Stokes.

Định luật của Stokes mô tả mối quan hệ giữa tốc độ lắng đọng và đường kính hạt.

Một vài thiết kế bể lắng:

qua-trinh-lang-trong-xu-ly-nuoc-thai-flashct.

Các quá trình lắng trong xử lý nước thải cơ bản:

Bể lắng và bể lọc được thiết kế để giữ nước và lắng các chất rắn lơ lửng. Theo nguyên lý lắng đọng, bạn cần lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp tùy thuộc vào trọng lực, kích cỡ và độ bền cắt của các hạt. Tùy thuộc vào kích cỡ và mật độ của các hạt, có bốn loại quy trình lắng cặn như sau:

  • Loại 1 – Quá trình lắng các hạt riêng lẻ
  • Loại 2 – Quá trình lắng keo tụ
  • Loại 3 – Quá trình lắng vùng
  • Loại 4 – Quá trình lắng nén

1 Quá trình lắng các hạt riêng lẻ:

Quá trình lắng các hạt riêng lẻ là một quá trình loại bỏ những hạt rời rạc ở nồng độ rất thấp mà không bị can thiệp từ các hạt gần đó. Nói chung, nếu nồng độ chất rắn trong nước thải thấp hơn 500 mg/L thì cặn sẽ được xem xét là rời rạc.

Trong quá trình lắng này, các hạt giữ kích thước và hình dạng của chúng trong quá trình lắng riêng rẽ, với một vận tốc độc lập. Với nồng độ thấp của các hạt lơ lửng, xác suất va chạm hạt rất thấp và do đó tỷ kết tụ quá nhỏ để tính toán. Do đó, bề mặt của bể lắng lắng trở thành nhân tố chính của tỷ lệ lắng. Tất cả các lưu vực chảy liên tục được chia thành bốn phần: khu vực đầu vào, khu lắng, vùng bùn và khu vực đầu ra.

Trong khu vực đầu vào, lưu lượng chảy theo cùng một hướng về phía trước. Sự lắng xảy ra trong khu lắng khi dòng nước chảy về phía khu vực đầu ra. Chất lỏng được làm sạch sau đó chảy ra ở  khu vực đầu ra. Vùng bùn là nơi các hạt lắng tụ tập lại.

qua-trinh-lang-trong-xu-ly-nuoc-thai-flashct

2 Quá trình lắng keo tụ

Trong bể trầm tích nằm ngang, một số hạt có thể không theo đường chéo như trong hình. 1, trong khi lắng nhanh hơn khi chúng phát triển. Vì vậy, các hạt có thể lớn lên và phát triển nhanh hơn nếu bể lắng có chiều sâu sâu hơn và thời gian lưu lâu hơn. Tuy nhiên, cơ hội va chạm thậm chí còn lớn hơn nếu thời gian lưu như trên trải rộng trong một bể dài và cạn hơn. Trong thực tế, để tránh thủy lực ngắn mạch, bể lắng thường được xây sâu 3-6 m sâu với thời gian lưu vài giờ.

3 Quá trình lắng vùng:

Khi nồng độ của các hạt lơ lửng tăng lên, hạt lơ lửng sẽ gần nhau đến nỗi mà chúng không còn lắng  độc lập được nữa và chồng chéo lên nhau. Ngoài ra còn có một dòng chảy lên trên của dòng chất lỏng chứa các hạt lắng. Điều này làm giảm vận tốc hạt và cản trở việc lắng riêng lẻ.

Các hạt có xu hướng lắng như một tấm chăn do nồng độ hạt rất cao. Đây được gọi là lắng vùng.

4 Lắng nén

Khi nồng độ của các chất lơ lửng rất cao sẽ xảy ra quá trình lắng nén. Lắng nén diễn ra ở phần thấp của khối lượng bùn lắng, ở đáy của bể lắng thứ cấp hoặc bể nén bùn. Trong vùng nén, chất rắn lắng đọng được nén bởi trọng lượng của chất rắn, và nước được vắt ra trong khi không gian nhỏ hơn.

 

> Xem thêm các thông tin khác

Chế Phẩm Vi Sinh Là Gì?
Khởi Động Bể Sinh Học Kỵ Khí UASB Tại Nhà Máy Bia
Giảm Amonia Trong Nước Thải Ao Nuôi Trồng Thủy Sản
Có Thể Xử Lý Amonia Trong Nước Thải Từ 13mg/l xuống <3mg/l?
Hướng Dẫn Vận Hành Hệ Thống Xử Lý Nước Thải
Đánh Giá Về Vi Sinh Khử Nitơ Trong Nước Thải
X